QUY TRÌNH SẢN XUẤT
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ.
Phế liệu tái sử dụng
Nguyên liệu
Băm
Phế liệu Cưa
Trộn
Phụ gia
Sấy
Ép phun
In Cắt bavia
Kiểm tra
Thành Phẩm
Lưu kho
Mự in Không đạt
Đạt
Không đạt
Đạt
4.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 4.2.1 Nguyên liệu và phụ gia
- Nguyên liệu:
HDPE (dạng hạt).
Mã số nhựa: LH6070UV.
Chỉ số chảy (MI): 0,1 – 20 g/phút.
- Phế liệu:
Là phần phát sinh trong quá trình sản xuất ( bavia, sản phẩm hỏng, đuôi keo…).
Tỉ lệ sử ≤ 7%.
- Phụ gia:
Chất độn: Tacal (tác dụng tăng tỉ trọng của nhựa). Hàm lượng 10- 20%.
Dầu gazol: có tác dụng làm tăng độ ẩm trong hỗn hợp nhựa giúp bột màu phân tán tốt trong hỗn hợp nhựa trong quá trình trộn. Hàm lượng 0,37%.
Bột màu: tạo màu cho sản phẩm.
+ Màu xanh đỏ hoặc xanh lá cây.
+ Nguồn gốc: Singapore.
+ Hàm lượng: 0,35%.
4.2.2 Trộn phối liệu
Nguyên liệu, phế liệu và phụ gia được đưa vào thiết bị trộn thùng quay theo công thức phối trộn với các thông số kỹ thuật như sau:
- Khối lượng mẻ trộn: 200 kg/mẻ.
- Thời gian trộn: 15 phút.
Nguyên liệu, phế liệu và phụ gia được đưa vào bồn trộn theo thứ tự nhất định như sau:
1. Hạt nhựa: 160 kg.
2. Phế liệu : 10 kg.
3. Tacal: 28,56 kg.
4. Màu: 0,7 kg.
5. Dầu gazol : 0,74 kg.
4.2.3 Quá trình sấy
Sau khi trộn, nguyên liệu được sấy ở nhiệt độ 79,4-80,0oC trong phễu sấy trước khi phun. Quá trình sấy có tác dụng loại nước và hạn chế bọt khí trong sản phẩm.
4.2.4 Quá trình ép phun
Hạt nhựa, phế liệu cùng các phụ gia sau khi được phối trộn đều ở thiết bị thùng quay được đưa vào phễu nạp liệu rồi xuống trục vít. Trong quá trình nhựa hóa, dưới tác dụng nhiệt của điện trở và nhiệt nội ma sát, nhựa chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái chảy nhớt. Trên trục vít được chia làm 3 vùng chính: vùng nhập liệu, vùng nhựa hóa, vùng định lượng.
- Vùng nhập liệu: ở gần phễu nạp liệu, tác dụng chuyển nguyên liệu về phía trước đồng thời gia nhiệt cho hỗn hợp nguyên liệu.
- Vùng nhựa hóa: ở giữa vít, tiếp tục gia nhiệt và nén ép nguyên liệu lỏng, đưa nguyên liệu về phía trước.
- Vùng định lượng: dùng để xác định chính xác khối lượng nguyên liệu cần chuyển vào khuôn.
Trong các giai đoạn nhập liệu, nhựa hóa, định hướng trục vít quay chuyển khối vật liệu qua các giai đoạn trên cho đến khi luợng nhựa được chuyển vào khuôn là đủ. Sau khi lượng nhựa trong khuôn đã đủ sẽ chuyển sang quá trình đúc sản phẩm.
Trong quá trình đúc sản phẩm trục vít chuyển động tịnh tiến (dưới tác dụng của xylanh bơm thủy lực). Quá trình đúc sản phẩm bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn điền đầy.
- Giai đoạn nén và duy trì lực nén.
Quá trình làm nguội được tiến hành song song trong quá trình định hình sản phẩm. Khi thời gian làm nguội đã đủ, khuôn mở, lấy sản phẩm ra ngoài.
Khuôn đóng để tiếp tục chu kỳ tiếp theo.
4.2.5 Hoàn tất sản phẩm
Sản phẩm sau khi ép được công nhân cắt bỏ bavia và đuôi keo đồng thời kiểm tra sơ bộ chất lượng sản phẩm (hình dáng, trọng luợng, màu sắc, khuyến tất…).
Sản phẩm nếu không đạt yêu cầu sẽ được cưa, băm nhỏ, sau đó sàng lọc qua lưới (loại lưới 10 ly) rồi đem trộn với nguyên liệu nhựa cùng phụ gia.
4.2.6 Xử lý bề mặt và in - Xử lý bề mặt:
Sản phẩm sau khi được cắt gọt bavia hoàn tất được chuyển qua băng tải có pét lửa để xử lý bề mặt trước khi in.
Tốc độ băng tải: 1 phút 23 giây/vòng băng tải (tương đương 0,3 m/s).
Khoảng cách giữa mặt két và pét khe lửa là 10 – 15 mm.
Ngọn lửa: màu xanh (ngọn lửa được điều chỉnh sao cho khi qua lửa mặt két phải mờ đều và không bị sọc).
Thời gian qua lửa: 1,5 s/mặt két (không tính thời gian dừng).
Thời gian in: 3 s/mặt két (không tính thời gian dừng).
Sản phẩm sau khi được sử lý bề mặt phải đạt yêu cầu sau: hai mặt két sau khi sử lý bề mặt phải không được sọc.
- In:
Sản phẩm sau khi được sử lý bề mặt sẽ được để nguội rồi chuyển sang công đoạn in.
Pha mực in.
Sản phẩm sau khi in phải đạt những yêu cầu sau:
+ Màu mực in: đúng theo màu của mẫu chuẩn.
+ Nét in: không bị lem.
+ Độ bám dính mực trên nền két: đảm bảo không bị tróc.
- Chú ý: Kiểm tra độ bám dính của mực in: 24h sau khi in.
4.2.7 Kiểm tra chất lượng sản phẩm - Yêu cầu chất lượng két bia Sài Gòn:
Ngoại quan:
+ Không co rút.
+ Không trầy xước trên hai bề mặt sản phẩm.
+ Không dính dầu nhớt, vết bẩn.
+ Không có đốm đen.
+ Không có dính màu khác.
+ Bavia: sản phẩm phải được gọt sạch ở các góc, cạnh trên bề mặt sản
Trọng lượng: 1,8kg ± 10g.
Màu sắc: đỏ hoặc xanh lá cây (theo mẫu).
Hình dạng và kích thước: đúng theo bản vẽ.
+ Chiều dài két: 400 mm.
+ Chiều rộng két: 320 mm.
+ Chiều cao két: 260 mm.
+ Chiều cao lọt lòng: 150 mm.
- Kiểm tra tính năng: thử khả năng chịu va đập của sản phẩm, nếu sản phẩm không bị nứt, các vách không bị rách thì đạt yêu cầu.
4.2.8 Lưu kho
Sản phẩm sau khi được kiểm tra chất lượng lần cuối thì được lưu kho.