CHƯƠNG 8: BỐ TRÍ NHÂN SỰ VÀ TÍNH KINH TẾ
8.1 Bố trí nhân sự
Hình 8.1: Sơ đồ phòng ban tổ chức.
8.1.2 Chức năng của từng phòng ban Ban giám đốc:
Gồm có giám đốc và phó giám đốc: là 2 người lãnh đạo cao nhất ở nhà máy.
Có trách nhiệm chung về tổ chức, thực hiện và quản lí tổng thể về mọi mặt trong nhà máy. Đưa ra các đường lối và chủ trương của nhà máy nhằm đảm bảo cho toàn nhà máy hoàn thành mục tiêu kế hoạch sản xuất đặt ra, hoạt động có hiệu quả, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên trong nhà máy luôn ổn định và tăng trưởng bền vững.
Phòng kế hoạch – tài chính:
Tham mưu cho ban giám đốc, có nhiệm vụ đề xuất các kế hoạch cần thiết cho sự phát triển bền vững của nhà máy. Báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch đã đặt ra, hoạt động chi tiêu tài chính trong nhà máy trong từng giai đoạn trong năm (theo tháng, quí…), thực hiện công tác tính toán và chi trả tiền lương cho toàn thể cán bộ, công nhân viên nhà máy.
- Phòng tổ chức hành chánh:
Ban giám đốc
P. Kế hoạch P.Tài chính P.Kỹ thuật
P.KCS P.Hành chánh
Phụ trách việc sắp xếp, quản lí, duy trì nguồn nhân lực trong nhà máy. Thực hiện việc tuyển dụng các công nhân viên chức cho nhà máy.Tổ chức kiểm tra tay nghề, thực hiện các chế độ chính sách, các hoạt động khác ngoài sản xuất…
Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật công nghệ trong nhà máy như:
Thiết lập đơn pha chế cho sản phẩm, thiết lập quy trình công nghệ cho các dây chuyền sản xuất, tổ chức thực thi và kiểm tra chất lượng sản phẩm sao cho đảm bảo yêu cầu đặt ra.
Nghiên cứu ứng dụng tạo ra những sản phẩm khác theo yêu cầu đặt ra từ khách hang, phòng kinh doanh…
Bảo quản máy móc, trang thiết bị nhà máy…
Như vậy:
Ban giám đốc đặt ra các kế hoạch, mục tiêu cho nhà máy qua sự cố vấn của các phòng ban.
Các phòng ban (đứng đầu là trưởng phòng) nhận kế hoạch và thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc.
Bảng 8.1: Bố trí nhân sự trong nhà máy
STT Phòng ban Số lượng
Giám đốc 1
1 Ban giám đốc
Phó giám đốc 1
Trưởng phòng 1
2 Phòng kinh doanh
Nhân viên 1
Trưởng phòng 1
3 Phòng tài chính -
kế toán Nhân viên 1
Trưởng phòng 1
Kỹ sư nguyên vật liệu 1
Kỹ sư thiết kế, công nghệ 1
4 Phòng kỹ thuật
Tổ quản lý sản xuất, KCS 3
Tổ cơ khí, cơ điện 3 5 Tổ sản xuất
Tổ sàn xuất trực tiếp và vận chuyển 48
Trưởng phòng 1
Nhân viên y tế 3
Nhân viên tạp vụ 2
6 Phòng hành chánh
Nhân viên bảo vệ 3
Tổng 72
8.1.3 Bố trí nhân sự - Bố trí ca sản xuất
Số ca sản xuất trong ngày: 3 ca/ngày, được bố trí như sau:
Ca sáng: từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều.
Ca chiều: từ 2 giờ chiều đến 22 giờ.
Ca tối: từ 22 giờ tối đến 6 giờ sáng hôm sau.
Ta chia số lao động trực tiếp thành 3 nhóm thợ làm việc trong 3 ca/ngày.
- Số lượng công nhân trong 1 ca sản xuất:
Trong 1 ca sản xuất có 15 nhân viên được bố trí cụ thể như sau:
2 nhân viên đứng 1 máy xay phế liệu.
2 nhân viên đứng 1 máy trộn.
3 nhân viên tiếp liệu và chuyển hàng.
6 nhân viên đứng 3 máy ép phun.
2 nhân viên đứng máy in.
Ngoài ra còn có thêm 3 nhân viên làm việc trong kho theo giờ hành chính:
- 1 nhân viên xếp hàng trong kho thành phẩm.
- 2 nhân viên xếp hàng trong kho nguyên liệu và pha mực in.
Vậy số nhân viên cần phục vụ cho sản xuất gồm: 15*3 + 3 = 48 nhân viên.
Các nhóm công nhân sẽ đổi ca làm việc cho nhau để tạo sự công bằng cho nhau.
Nhóm công nhân I làm ca 1 trong tuần này, thì tuần sau sẽ chuyển sang làm ca 2.
Tương tự nhóm công nhân II sẽ chuyển lên làm ca 3 và nhóm công nhân III sẽ chuyển sang làm ca 1. Ngày đầu tuần sẽ là ngày chuyển đổi ca giữa các nhóm thợ.