Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của IBA và NAA lên sự hình thành rễ của cây con tái sinh từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

Một phần của tài liệu kl le thanh tuan 072636s (Trang 62 - 66)

Goldfarb và cộng sự, 1998; Selby và cộng sự, 1992). Auxin và ethylene thường được biết đến như là một chất hoạt hóa sự hình thành rễ, trong khi đó cytokinine và gibberellins thì lại kìm hãm quá trình này. Sự hình thành rễ bất định là một bước cần thiết trong phương pháp nhân nhanh thực vật trên nhiều loại thực vật thân gỗ, điều này có liên quan đến sự có mặt của auxin trong môi trường nuôi cấy (Kim và cộng sự, 1998; McClelland và cộng sự, 1990). Phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro được cấy chuyền vào các môi trường có bổ sung NAA và IBA theo các nồng độ khác nhau. Sau 5 tuần nuôi cấy, các phôi vô tính bắt đầu hình thành rễ và dần phát triển thành cây con hoàn chỉnh. Các chỉ tiêu được ghi nhận lại trong bảng 4.7.

54

Bảng 4.7. Ảnh hưởng của IBA và NAA lên sự hình thành rễ của cây con tái sinh từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro

Nghiệm thức

Tỷ lệ hình thành rễ

(%)

Số lượng rễ

Chiều dài rễ (cm)

Trọng lượng rễ

(g)

Chiều cao cây

(cm)

R1 86,67b 3,47c 1,62g 0,014g 2,31f

R2 93,33ab 3,73bc 1,83fg 0,016fg 2,36f

R3 100,00a 3,93bc 2,13de 0,019de 2,56de

R4 100,00a 4,20ab 2,58b 0,023bc 3,03b

R5 100,00a 4,13ab 2,37bcd 0,021cd 2,77c

R6 93,33ab 3,67bc 1,99ef 0,017ef 2,45ef

R7 100,00a 4,00abc 2,32cd 0,021cd 2,62cd

R8 100,00a 4,53a 3,02a 0,027a 3,23a

R9 100,00a 4,00abc 2,45bc 0,024b 2,96b

Theo bảng 4.7 ta nhận thấy rằng, phôi vô tính được cấy vào môi trường có bổ sung NAA và IBA đều cho tỷ lệ hình thành rễ đạt khá cao từ 93,33 100%. Sự hình thành rễ và phát triển của cây con trên môi trường có bổ sung NAA, các chỉ tiêu không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức. Trên môi trường có bổ sung IBA thì số lượng rễ, chiều dài rễ, trọng lượng tươi trung bình của rễ, chiều cao cây trung bình đạt cao nhất ở nồng độ 1,5 mg/l và đều có sự khác biệt có ý nghĩa với 2 nồng độ có chỉ tiêu thấp hơn lần lượt là 2,0 mg/l và 1,0 mg/l. Như vậy môi trường nuôi cấy bổ sung IBA ở nồng độ 1,5 mg/l là môi trường thích hợp cho sự hình thành rễ và phát triển của cây con từ phôi vô tính cây Cọc rào nuôi cấy in vitro.

IAA là auxin đầu tiên được sử dụng để kích thích hình thành rễ (Copper, 1935). Không lâu sau đó, IBA cũng được phát hiện là một auxin có hiệu quả tích cực lên sự phát sinh rễ ở thực vật (Zilmerman và Wilcoxon, 1935). Ngày nay, IBA được sử dụng rộng rãi cho sự hình thành rễ ở thực vật và nó có hiệu quả hơn IAA (Epstein và Ludwig Muller, 2003). Những nghiên cứu trước đây về sự tái sinh cây con trong nuôi cấy cây Cọc rào của Jha và cộng sự (2007) sử dụng môi trường nuôi cấy bổ sung adenine sulphate, kinetine và IBA để thành thục hóa phôi vô tính, tuy nhiên tỷ lệ phôi thành thục chỉ đạt 50% và tái sinh cây con từ phôi vô tính chỉ đạt 20% sau 6 tuần nuôi cấy. Còn trong báo cáo của Shang và cộng sự (2012) cũng trên đối tượng cây Cọc rào, thì tỷ lệ phôi thành thục đạt cao hơn 77,8% và tỷ lệ cây tái

55

sinh từ phôi vô tính là 35,6% trong môi trường nuôi cấy bổ sung IBA, thời gian nuôi cấy chỉ mất 4 tuần. Cũng trên đối tượng cây Cọc rào, Rajore và cộng sự (2007) cũng báo cáo rằng môi trường bổ sung IBA là môi trường tối ưu cho sự kích thích hình thành rễ. Trong thí nghiệm này, bổ sung IBA vào môi trường nuôi cấy ở nồng độ 1,5 mg/l đều cho kết quả tái sinh cây cao hơn các báo cáo trước đây là 100% và thời gian nuôi cấy là 5 tuần. Kết quả này cũng tương tự với kết quả của Pandey và cộng sự (2011) trên tối tượng cây Ginkgo biloba L. khi bổ sung IBA vào môi trường nuôi cấy cho tỷ lệ hình thành rễ đạt 100%.

56

Hình 4.6. Ảnh hưởng của môi trường khoáng, IBA và NAA lên sự hình thành rễ cây Cọc rào

a1.Mụi trường ẵ MS; a2. Mụi trường MS; a3. Mụi trường B5; a4.Mụi trường White; a5. Môi trường WPM; b1. Nồng độ NAA 0,0 mg/l; b2.

Nồng độ NAA 0,5 mg/l; b3. Nồng độ NAA 1,0 mg/l; b4. Nồng độ NAA 1,5 mg/l; b5. Nồng độ NAA 2,0 mg/l; c1. Nồng độ IBA 0,0 mg/l; c2.

Nồng độ IBA 0,5 mg/l; c3. Nồng độ IBA 1,0 mg/l; c4. Nồng độ IBA 1,5 mg/l; c5. Nồng độ IBA 2,0 mg/l

57

Một phần của tài liệu kl le thanh tuan 072636s (Trang 62 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)