Ta sẽ tạo một máy biến thế giữa node 1 và node 5 bằng cách nhấp vào biểu tượng máy biến thế trên thanh công cụ sau đó nhấp vào node 1 rồi nhấp vào node 5
Hình 2.21: Sơđồ đã chèn máy biến áp
Ta nhấp kép vào biểu tượng máy biến áp trên sơ đồ để thiết lập thông số cho máy biến áp.
SVTH: Leõ Thanh Hieọp Trang 42 Hình 2.22: Hôp thoại thuộc tính của máy biến áp
- Name: Tên của máy biến áp, không được đặt trùng nhau.
- From node, To node: Là hai điểm kết nối máy biến áp vào mạng điện.
- From node voltage (kV), To node voltage (kV): Điện áp tại hai đầu máy biến áp. Nếu muốn cài đặt lại điện áp máy biến áp thì ta vào bảng Transformer Properties, đánh dấu vào ô User defined sau đó điện áp tại hai đầu máy biến áp có thể thay đổi được.
- In service: Trạng thái của máy biến áp có đang hoạt động hay không.
- Type: Chọn kiểu đấu dây của máy biến áp.
- Nameplate rating (kVA/phase): Công suất của máy biến áp trên mỗi pha.
Đối với máy biến áp một pha, giá trị này thường là công suất ghi trên nhãn máy, đối với máy biến áp 3 pha giá trị được nhập vào sẽ bằng 1/3 công suất ghi trên máy.
- Tapped node: Nút đặt đầu phân áp.
- Constructon type: Loại máy biến áp được đặt tối đa 10 ký tự gồm cả chữ và số, ta có thể chọn một số loại máy biến áp đã cho sẵn trong thư viện cấu trúc hoặc có thể nhập vào loại máy biến áp mà ta cần.
SVTH: Leõ Thanh Hieọp Trang 43 - Leakage impedance, Half – Winding impedance: Các trị số này được tính trong hệ đơn vị tương đối dựa trên công suất cơ bản là công suất ghi trên nhãn máy. Nhà sản xu ất thường cho biết kháng trở rò và điện trở cuộn dây thường gộp chung thành tổng trở rò.
- Grounding impedance: Tổng trở của cuộn dây nối đất tính bằng ( )Ω . Thiết lập R=X=0 có nghĩa là cuộn dây hoàn toàn nối đất không qua tổng trở.
- Ratings (pu): Bốn giá trị này cho biết 4 mức công suất của máy biến áp tính trong hệ đơn vị tương đối. Chúng dùng để kiểm tra sự quá tải máy biến áp sau khi phân bố công suất. Bốn trị số này có thể được nhập bằng tay hay lấy từ thư viện cấu trúc.
Trong bảng Tap Control:
Hình 2.23: Hộp thoại thuộc tính của máy biến áp
Tap Adjustment: Chọn nấc điều chỉnh đầu phân áp.
Taps adjusted independently in each phase: Các nấc điều chỉnh độc lập cho từng pha.
Taps in all phases in equal position (ganged): Các nấc trong tất cả các pha ở cùng vị trí, được điều khiển bởi pha hiện hữu đầu tiên. Ví dụ:
Máy biến áp 3 pha Y/Y, đầu phân áp trên pha A dùng để điều khiển điện áp pha A tại nút điều áp.
SVTH: Leõ Thanh Hieọp Trang 44
Taps locked in present position: Các nấc được khoá ở vị trí hiện hữu
Tap settings: Ta có thể thiết lập thông số nấc điều chỉnh ở bất kỳ trị số nào trong dãy điều chỉnh. Sau khi thiết lập nấc, ta không muốn chúng thay đổi chúng trong quá trình phân bố công suất thì ta chọn khoá nấc ở vị trí hiện hữu “ Taps locked in present position”.
Time Delay: Khi có hai máy biến áp trở lên, hoặc một nhóm tụ nối với một máy biến áp có thể điều chỉnh điện áp tại một vài điểm trong mạng điện, điều chỉnh đầu phân áp này có thể ngược với điều chỉnh đầu phân áp ở máy biến áp khác. Vì vậy, thời gian trễ được dùng để ngăn ngừa sự tác động lẫn nhau của các bộ điều chỉnh bằng cách đặt trình tự điều chỉnh. Bộ điều chỉnh có thời gian trễ nhỏ sẽ tác động trước bộ điều chỉnh có thời gian trễ lâu hơn. Thời gian trễ nhỏ (tức là 0) thường được đặt cho bộ điều áp gần nguồn nhất, tăng dần thời gian trễ ở các bộ điều áp phía sau. Vì vậy, trong lần đầu tiên máy biến áp phía gần nguồn dùng để điều chỉnh điện áp chính xác, chỉ khi không thành công mới điều chỉnh các máy biến áp phía sau. Thời gian trễ là một số bất kỳ (ví dụ 1.5).