tình hình an toàn
Ban An toàn hiệu
quả Kỳ vọng &
Tiêu chuẩn rõ
ràng
Hệ thống
hiệu quả
Không có tai nạn ðường dẫn ủến mục tiờu
Không có tai nạn
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ BảO Hộ LAO ðộNG HIỆN NAY TẠI NHÀ MÁY BBV-BIÊN HÒA:
Sơ ủồ tổ chức của cụng ty BlueScope Buildings Việt Nam(Sơ ủồ 3.)
5.1 PHÂN TÍCH TỔ CHỨC NHÂN SỰ BỘ PHẬN SẢN XUẤT:
Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và rừ ràng. Ưu ủiểm lớn nhất của cơ cấu này là bộ phận bảo hộ lao ủộng nằm trong bộ phận sản xuất. Nhõn viờn bảo hộ lao ủộng cú vai trũ và vị trớ khỏ quan trọng và làm việc ủộc lập khụng phụ thuộc vào phũng ban nào. Từ ủú cú thể can thiệp vào những cụng việc thiếu an toàn mà khụng bị ảnh hưởng bởi hoạt ủộng sản xuất.
Người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt an toàn – sức khỏe trong nhà máy là Phó tổng giỏm ủốc sản xuất, cũng là người cú chức vụ cao nhất tại nhà mỏy. Ngoài ra, như ủó được xác định trong chính sách của tập đồn, an tồn là trách nhiệm của mọi người. Mọi nhõn viờn của BBV ủều phải cú thỏi ủộ làm việc an toàn, cú trỏch nhiệm ủối với sự an toàn cho bản thân và cho những người xung quanh.
Nhà máy có bộ phận kỹ thuật – bảo trì, sẵn sàng hỗ trợ những việc khắc phục, cải thiện ủiều kiện làm viện thiếu an toàn theo yờu cầu của nhõn viờn an toàn cũng như theo ý kiến ủề xuất của tất cả cỏc nhõn viờn khỏc.
5.2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
5.2.1 Kế hoạch thực hiện ngắn hạn:
• Huấn luyện và tái huấn luyện: vận hành cầu trục, lái xe forklift, sơ cấp cứu, làm việc trên cao…
• Lập/thực hiện kế hoạch PCCC và tổ chức diễn tập hàng năm.
• Kiểm tra sức khỏe ủịnh kỳ.
• Bảo trỡ, bảo dưỡng mỏy múc thiết bị; kiểm ủịnh cỏc mỏy múc thiết bị cú yờu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Ớ đánh giá mức ựộ an toàn trong việc cách ly, che chắn các vùng nguy hiểm, quá trình cải tiến sau mỗi 6 tháng.
• Nâng cấp các loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho nhân viên.
• …
5.2.2 Kế hoạch dài hạn:
Là định hướng chiến lược chung được tập đồn đưa ra. Và tùy theo quy mơ tổ chức mà có những nhiệm vụ khác nhau. Chiến lược về công tác an toàn và sức khỏe của tập đồn trong năm 2005 – 2007 là:
Giảm 20% số vụ tai nạn phải ủiều trị y tế và khụng ủể tăng số vụ tai nạn mất giờ cụng lao ủộng so với năm trước.
Tăng cường trỏch nhiệm của lónh ủạo cỏc bộ phận trong cả tập ủoàn về cụng tác an toàn.
• Cỏc nhõn vật lónh ủạo phải cú ủủ khả năng giải trỡnh về cụng tỏc an toàn.
• Huấn luyện, phỏt triển và cố vấn cho cỏc lónh ủạo – ủặc biệt là cỏc lónh ủạo mới.
• Thử thỏch kinh nghiệm trong việc ủiều hành quản lý sự gọn gàng ngăn nắp thụng qua phương pháp 5S.
• ðẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe và an sinh xã hội cho nhân viên.
Tạo ra sự khớch lệ cho nhõn viờn trong việc tham gia và ủúng gúp ý kiến ủể cải thiện công tác an toàn:
• Tất cả mọi nhõn viờn ủều thường xuyờn tham gia vào cỏc hoạt ủộng về an toàn và sức khỏe.
• Mọi người ủều hiểu rằng làm việc an toàn là một ủiều kiện ủể ủược tuyển dụng.
• Những quy trỡnh làm việc cú nguy cơ tai nạn cao ủược xỏc ủịnh, ủược huấn luyện, ủược theo dừi và ủược thẩm tra
• Thỏi ủộ làm việc cẩn thận, cú suy tớnh.
Một hệ thống quản lý lành mạnh
Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe ủược thực thi ủầy ủủ:
• Kế hoạch ủược chuẩn bị sẵn cho viện thực thi hiệu quả hệ thống an toàn và sức khỏe.
• Những ứng dụng của hệ thống ủược thẩm tra.
Những mối nguy hiểm lớn ủược xỏc ủịnh và kiểm soỏt ở mức cú thể chấp nhận ủược:
• Quy trỡnh quản lý sự cố ủược ỏp dụng.
• Ưu tiên thực hiện một số quy trình trong hệ thống quy trình làm việc an toàn tiêu chuẩn.
• Tiếp tục tập trung vào những cơ sở vật chất có nguy cơ tai nạn cao như thiết bị nâng, kho chứa xăng dầu – hóa chất…
Mọi người phải phự hợp với cụng việc ủược giao và phải thành thạo cụng việc ủú:
• Chương trỡnh theo dừi sức khỏe và vệ sinh ủược ỏp dụng hiệu quả.
• Sự thớch hợp của nhõn viờn cho những cụng việc cú nguy cơ tai nạn cao phải ủược quản lý.
Những kế hoạch của cỏc cụng ty thành viờn trong tập ủoàn phải dựa trờn những chiến lược cơ bản ủược nờu trờn.
Do ủú kế hoạch bảo hộ lao ủộng của BlueScope Steel Việt Nam núi chung và của nhà máy BBV Biên Hịa nĩi riêng đều phát triển từ chiến lược của tập đồn. Cĩ thể kể ủến một số mục tiờu của nhà mỏy trong năm 2006 như sau:
Ớ đánh giá mức ựộ tuân thủ 23 tiêu chuẩn an toàn của tập ựoàn và xây dựng quy trỡnh ủể ủỏp ứng ủầy ủủ những tiờu chuẩn ủú.
• Cải tiến quy trình làm việc tiêu chuẩn (Standard Operating Procedure – SOP).
• Quy hoạch lại mặt bằng nhà máy cho hợp lý hơn.
• Cải tiến quy trình khóa cách ly các nguồn năng lượng.
• Xây dựng quy trình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho khách và nhà thầu.
• Nâng cấp quy trình làm việc chuẩn cho công tác vận chuyển.
• …
Biện phỏp theo dừi, ủỏnh giỏ
• Kiểm tra nội bộ/Thanh tra của tập đồn.
• Báo cáo hàng tháng.
• Báo cáo Sự cố/Tai nạn.
• Báo cáo sự cố suýt xảy ra tai nạn.
ðõy là một ủiểm khỏ mới mẻ. Thụng thường chỳng ta chỉ bỏo cỏo những sự việc ủó xảy ra mà dẫn tới hậu quả ủỏng tiếc (cũn gọi là tai nạn). Nhưng với cỏch làm như vậy thì tính phòng ngừa chưa cao mà chỉ có ý nghĩa trong việc rút kinh nghiệm.
Những sự cố suýt gõy ra tai nạn bắt nguồn từ những ủiều kiện/hành ủộng thiếu an toàn và cú thể tỏi diễn trong tương lai nếu khụng cú hành ủộng khắc phục. Và nếu lỳc này chưa xảy ra tai nạn thỡ nhiều khả năng trong tương lai sẽ xảy ra. Do ủú, với cỏch nghĩ như vậy thỡ mọi sự cố cho dự chưa gõy ra tai nạn cũng phải ủược bỏo cỏo và ủiều tra tỡm ra nguyờn nhõn ủể cú hành ủộng khắc phục triệt ủể.
CHƯƠNG 6. ðÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ðỘNG HIỆN NAY TẠI NHÀ MÁY BBV – BIÊN HÒA:
6.1 ƯU ðIỂM:
• Cú ủược sự hỗ trợ tốt từ phớa lónh ủạo
Ngay trong niềm tin của tập đồn về an tồn (Safety Belief), trách nhiệm của các nhõn vật lónh ủạo ủó ủược xỏc ủịnh rừ
B an giỏm ủốc phải chịu trỏch nhiệm về cụng tỏc an toàn
(M anagement is accountable for safety performance )
Và trong tiêu chuẩn thứ nhất trong 23 tiêu chuẩn an toàn & sức khỏe của BSL cũng ủó chỉ ra rằng:
“Tất cả giỏm ủốc và người giỏm sỏt của BSL, bằng những hành ủộng, sự kiờn ủịnh và nghị lực, phải ủưa ra một cam kết thiết thực về an toàn, cũng như duy trì một thứ văn hóa nơi mà an toàn là giá trị cốt lõi không thể bị xem nhẹ”.
Mọi nhõn viờn ở cương vị giỏm ủốc và quản ủốc ủều thể hiện cam kết của mỡnh bằng cỏch thực hiện tốt mọi nghĩa vụ cỏ nhõn về cỏc vấn ủề liờn quan ủến an toàn, những nhiệm vụ ủược chỉ ủịnh và những hành ủộng nhằm hỗ trợ cho việc tham gia vào cụng tỏc an toàn của nhõn viờn. Những hành ủộng ủiển hỡnh như:
- Tham gia vào những cuộc ủiều tra sự cố.
- Thảo luận riờng với nhõn viờn về cỏc vấn ủề an toàn.
- Tham gia vào các chương trình cải tiến công tác an toàn.
- Tham gia vào các buổi họp an toàn.
- Thể hiện quan ủiểm về kết quả của cụng tỏc an toàn.
Mọi nhõn viờn ở cương vị giỏm ủốc ủều phải bảo ủảm rằng cỏc nguồn nhõn lực, vật tư, tài chớnh ủược cung cấp cho bộ phận của họ ủể phỏt triển, vận hành, kiểm tra và duy trỡ hệ thống an toàn một cỏch hiệu quả. Cú thể kể ủến những việc như:
- Phải bảo ủảm cú nhõn viờn an toàn tại nơi làm việc (khụng phõn biệt là cú bao nhiờu cụng nhõn). ðõy là một ủiểm ưu việt hơn quy ủịnh của nhà nước Việt Nam. Hiện nay tại nhà máy BBV - Biên Hòa có một nhân viên chuyên trách công tác Sức khỏe – An toàn – Môi Trường (OHSE officer) trên tổng số 25 công nhân.
- Ưu tiên hỗ trợ tài chính cho công tác an toàn dựa trên những nguy cơ xảy ra tai nạn cao và mức ủộ nguy hiểm.
- Vấn ủề an toàn ủược xột ủến trong mọi kế hoạch làm việc của cụng ty.
- Ban giỏm ủốc thường xuyờn xem xột cỏc nguy cơ gõy tai nạn cao
Khi tồn tại những mâu thuẫn giữa công tác an toàn và những công tác khác (vớ dụ như chi phớ cho việc cải thiện cụng tỏc an toàn quỏ cao) thỡ giỏm ủốc sẽ giải quyết chỳng dựa trờn cơ sở ủề cao tớnh dung hũa tới mức cú thể. Nhưng kết quả phải đáp ứng được những tiêu chuẩn về an tồn của tập đồn. Tất cả các giỏm ủốc và quản ủốc cú thể giải quyết những mõu thuẫn bằng cỏch tham khảo những Niềm tin, Chính sách, và Tiêu chuẩn an tồn của tập đồn. Những vấn đề chưa thể giải quyết sẽ ủược giải quyết bởi người ủược chỉ ủịnh nhiệm vụ và cú ủủ quyền giải quyết ủể ủạt ủược sự thống nhất trong tiến trỡnh làm việc.
• Cú kế hoạch bảo hộ lao ủộng rừ ràng ủược kết hợp xõy dựng với kế hoạch kinh doanh của cụng ty. Những mục tiờu của kế hoạch bảo hộ lao ủộng cú gắn bú mật thiết với chiến lược kinh doanh của cụng ty, ủược ủưa vào văn kiện vào ủược thực hiện thống nhất xuyờn suốt toàn cụng ty.
Việc lập kế hoạch và xỏc ủịnh mục tiờu trong cụng việc kinh doanh của nhà máy luơn bảo đảm những yêu cầu về tiêu chí an tồn của tập đồn và của chớnh quyền ủịa phương.
Luụn ghi nhận những sỏng kiến nhằm cải thiện cụng tỏc an toàn và ủưa vào những kế hoạch chung của nhà mỏy ủể thực hiện.
Kế hoạch về an toàn của nhà mỏy ủược thụng tin rộng rói cho toàn bộ nhõn viờn và ủạt ủược sự tuõn thủ nghiờm chỉnh của mọi người.
Những mục tiờu của cụng tỏc an toàn ủược xem xột ủịnh kỳ mỗi nửa năm như là một phần quan trọng của việc xem xét lại công việc kinh doanh của công
ty. Việc xem xột này sẽ ủỏnh giỏ mức ủộ hiệu quả của những mục tiờu ủó ủược ủề ra trong kế hoạch.
Những kế hoạch năm nay của nhà máy là :
- Nâng cao hiệu quả của việc ghi nhận và báo cáo an toàn, họp an toàn hàng tháng.
- Nõng cấp hệ thống tự kiểm tra an toàn hàng thỏng theo chủ ủề.
- Nõng cao hiệu quả của hệ thống bỏo cỏo hành ủộng/ủiều kiện mất an toàn hàng ngày và tăng cường việc giải quyết những báo cáo này.
- Cải tạo nhà chứa chai Oxy và Axetilen.
- Xây dựng quy trình trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân tạm thời cho khách và nhà thầu vào làm việc.
- Xem xét và nâng cấp quy trình làm việc an toàn cho công tác vận chuyển.
- Nâng cấp quy trình sơ tán tại nhà máy.
- Nâng cấp quy trình lên và xuống hàng.
- Nâng cấp quy trình khóa cách ly các nguồn năng lượng tại máy.
• Có hệ thống kiểm soát và báo cáo công việc tốt
Hiện nay ở nhà máy cũng như ở tất cả các cơng ty trong tập đồn BSL đang duy trì một chế ủộ ghi nhận những chỉ chớnh số về an toàn như sau: (xem phụ lục KPI’s)
- LTI (Lost Time Injury) tai nạn khiến cho người lao ủộng khụng thể làm việc tiếp vào ngày hôm sau. ðồng thời cũng duy trì LTIFR (Lost Time Injury Frequency Rate) tần suất xảy ra tai nạn gõy mất giờ làm việc trờn 1 triệu giờ cụng lao ủộng và ủược tớnh trung bỡnh trong 12 thỏng gần nhất.
- Tương tự là MTI (Medical Treatment Injury) và MTIFR (Mediacal Treament Frequency Rate) - Tai nạn phải cần ủến sự ủiều trị y tế (vớ dụ:
trật khớp tay, bỏng nhẹ…) nhưng ngày hôm sau có thể làm việc tiếp tục.
- AI (All Injuries) và AIFR (All Injuries Frequency Rate) – Tất cả các tai nạn núi chung xảy ra cho người lao ủộng trong phạm vi của BBV (kể cả nhân viên, khách và nhà thầu).
- Thời gian làm việc (Hours Worked) của cả nhân viên và nhà thầu.
- Cỏch phõn loại mức ủộ nghiờm trọng của cỏc loại sự cố/tai nạn (phụ lục phân loại sự cố)
- Phần trăm số nhân viên thực hiện tự kiểm tra an toàn hàng tháng (theo quy ủịnh là 100% nhõn viờn)
- Tỉ lệ giữa số sự cố (Incident) và tai nạn (AI).
- Số ngày làm việc bị mất do tai nạn.
- Chi phớ cho việc ủiều trị, bồi thường tai nạn cho nhõn viờn và nhà thầu.
Hệ thống báo cáo được xây dựng và duy trì theo mơ hình của tập đồn BSL ủể luụn bảo ủảm rằng những thụng tin cú liờn quan, ủỏng tin cậy, và kịp thời luụn sẵn sàng để phổ biến cho mọi người bên trong tập đồn cũng như những ngồi tập đồn mà cĩ nhiệm vụ kiểm tra những thơng tin này theo quy định của pháp luật.
Hệ thống ghi nhận và báo cáo an toàn có nhiệm vụ ghi nhận, phân tích những dữ liệu về cỏc vụ sự cố/tai nạn nhằm mục ủớch theo dừi xu hướng, ủưa ra hành ủộng khắc phục và liờn tục cải tiến mụi trường làm việc.
• Luụn bảo ủảm sự an toàn vốn cú như thiết kế ban ủầu của cơ sở vật chất và máy móc.
Nhà mỏy ủang duy trỡ một hệ thống quản lý toàn diện việc bảo trỡ cho mỏy móc và cơ sở vật chất nói chung:
- Bộ phận bảo trỡ của nhà mỏy ủang thực hiện việc ghi nhận tất cả những tài sản của nhà máy (về mặt kỹ thuật) bao gồm kế hoạch bảo trì, chu kỳ kiểm tra và những yờu cầu bảo trỡ ủối với những bộ phận chớnh của mỏy múc.
- Hệ thống này cũng thực hiện việc ghi nhận những chi tiết của cỏc ủợt bảo trỡ trước ủõy trờn mỗi mỏy.
- Mỗi bộ phận chớnh của cỏc mỏy ủều cú ủầy ủủ bản vẽ kỹ thuật chi tiết và quy trỡnh lắp ủặt, sử dụng.
Tất cả những thụng số kỹ thuật và năng suất thiết kế ủược ủưa vào vận dụng
SOP) (Phụ lục Electrical SOP) và tất cả những người vận hành mỏy ủều ủược huấn luyện theo những quy trình làm việc này.
Việc kiểm tra ủịnh kỳ và những yờu cầu kiểm tra ủối với cỏc thiết bị ủều thỏa mãn những quy định của nhà nước và của tập đồn. Ví dụ như chu kỳ kiểm ủịnh của cầu trục là 3 năm theo quy ủịnh của nhà nước. Bờn cạnh ủú cầu trục cũn phải ủược kiểm tra vận hành mỗi ngày trước khi làm việc, bảo trỡ bởi nhõn viờn của nhà máy mỗi tháng, và bởi chuyên viên bên ngoài mỗi quý.
Tất cả những việc kiểm tra, kiểm ủịnh này ủều ủược thực hiện bởi người cú chuyên môn.
Mỗi lần kiểm tra, kiểm ủịnh hay bảo trỡ ủều cú nhõn viờn phụ trỏch kỹ thuật của nhà mỏy sẵn sàng hỗ trợ cũng như giỏm sỏt vấn ủề an toàn.
Tần suất kiểm tra phự hợp với mức ủộ nguy hiểm của mỏy múc thiết bị chứ khụng chờ ủến thời hạn như quy ủịnh của nhà nước. ðiển hỡnh là xe Forklift ủược kiểm tra trước khi vận hành, kiểm tra bảo dưỡng ủều ủặn mỗi tuần, mỗi tháng (theo hướng dẫn trong catalogue của nhà sản xuất) và thanh tra của chuyên viên kỹ thuật của tập đồn mỗi năm.
Những linh kiện thay thế cho mỏy múc thiết bị ủược dự trữ và chỉ sử dụng linh kiện từ những nhà cung cấp chớnh thức (ủại lý của nhà sản xuất).
• Thực hiện tốt công tác huấn luyện/hướng dẫn an toàn.
- Những công việc có tính nguy hiểm cao như hàn, cắt kim loại, vận hành cầu trục…phải ủược thực hiện bởi người cú chuyờn mụn về loại cụng việc ủú và cú chứng chỉ học nghề của cỏc cơ quan cú thẩm quyền. Bờn cạnh ủú thỡ người lao ủộng cũn ủược huấn luyện thờm về cỏc nguyờn tắc an toàn trong mỗi công việc riêng biệt bởi người của công ty. Ví dụ Huấn luyện quy trình khóa cách ly các nguồn năng lượng, Huấn luyện làm việc trên cao…
- Tại mỗi nơi làm việc (mỗi máy) luôn có bảng hướng dẫn về quy trình làm việc tiờu chuẩn (SOP) và bảng quy ủịnh chỉ cú những nhõn viờn nào mới có quyền vận hành máy.