GIỚI THIỆU THIẾT BỊ, THÔNG SỐ KĨ THUẬT

Một phần của tài liệu kl huynh minh hai 910432d (Trang 65 - 89)

CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU CHUNG MỘT HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP

3) GIỚI THIỆU THIẾT BỊ, THÔNG SỐ KĨ THUẬT

3.1) Anten thu :

Anten Parabol :

Dùng để thu các kênh chương trình từ vệ tinh xuống. Tùy theo phòng kỹ thuật trung tâm truyền hình cápđặtở nơi nào mà ta có các kênh vệ tinh tương ứng thích hợp có thể thu được. Một kênh truyền hình vệtinh gồm nhiều chương trình khác nhau.

Các chương trình vệ tinh đó ta có thể tải xem trên mang trạng web:

http://www.lynsat.com. Các chương trình đó có chương trình thu miễn phí và cũng có chương trình phải tốn tiền. Ta có thể mua chương trình theo yêu cầu của nhà cung cấp đó.

Thường có 2 loại anten Parabol chính : dạng antenna làm bằng tole đặc và dạng antenna làm bằng lưới nhôm. Antenna có kích thước nhỏ, đường kính từ 40cm đến 1m80 thường được làm bằng tole đặc và được sử dụng cho băng Ku. Các loại antenna có đường kính lớn hơn thường được làm bằng lưới nhôm nhằm tránh được sức gió khi lắp đặt ởtrên cao.

Hình 26: Antenna Parapol làm bằng tole đặc

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 5656 Hình 27: Antenna Parapol làm bằng lưới nhôm

Các thương hiệu Anten Parapol hiện đang có trên thị trường Việt Nam như: SOLID DISH chuyên sản xuất các loại antenna làm bằng tole đặc đường kín h từ 35cm đến 240cm ,COMSTAR chuyên sản xuất các loại antenna bằng lưới có đường kính lớn ,HERCULES ORBITRON chuyên sản xuất các loại antenna có đường kính lớn bằng tole đặc và nhôm lưới .Tuỳtheo số lượng kênh thu mà ta sửdụng anten có kích thước phù hợp.

Một sốphễu thu sóng chuyên dùng

Hình 28: a) Phễu thu sóng kết hợp thu ở dãy tần băng C và băng Ku.

b)Phễu thu sóng kết hợp thu ởdãy tần băng C, băng Ku và cả thu vệtinh DBS.

Phễu thu sóng gồm có phễu và ống dẩn sóng được gắn chung với bộ dịch tần LNB như hình dưới đây. Vành phễu có dạng hình loa hay dạng hình vành khuyên .

Hình 29:

Phễu hình vành khuyên được dùng phổ biến hơn hình loa . Những vành khuyên có nhiệm vụ thu gom năng lượng phản xạ từ lòng chảo với cường độ trường rất nhỏ ( khoảng dưới một picrowatt ) đưa vào ống dẫn sóng. Các tia sóng tới lòng chảo rồi phản xạ lại, tập trung vào phễu đặt tại tiêu điểm như hình vẽ. Ống dẫn sóng có dạng hình trụ, bên trong được khoét tròn và hình chữ nhật để có thể vừa thu được sóng điện trường và từ trường. Nó được đúc bằng hợp kim nhôm hay bằng gang, mặt trong được xử lý nhẵn bóng nhằm giảm tổn hao năng lượng. Phía cuối ống là biến áp module không tổn hao năng lượng nhằm phối hợp giữa ống dẫn sóng với que dò đặt ngay tại biến áp để truyền năng lượng đến ngõ vào LNB.

Ngoài ra, còn có một thiết bị là sự kết hợp giữa phễu thu sóng với LNB gọi là LNBF.

Hình 30: Phễu LNBF

Anten MMDS :

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 5858 Hình 31: Anten MMDS

Dùng để thu các chương trình được phát qua anten MMDS. Thường là một trung tâm phát qua một hệthống phát. Dùng anten MMDS thu với đầu thu tương ứng của công ty đó mà ta xem được các chương trình.

Anten Yagi :

Là loại antenna thu hình đặt ngoài trời có cấu tạo bền vững, antenna nằm trên mặt phẳng song song với mặt phẳng đất. Độ lợi của antenna Yagi có thể tăng cao bằng cách tăng số lượng chấn tử và chiều dài khung sườn, có thể ghép thành hệ 2 hoặc 4 antenna.

Hình 32: Anten Yagi

Thường dùng loại anten có nhiều chấn tử dẫn xạ, một chấn tử chủ động, một số chấn tử phản xạ. Anten Yagi dùng để thu các chương trình tương tự và các chương trình truyền hình số mặt đất. Riêng truyền hình số mặt đất phải có đầu thu tương ứng. Anten thu trước hết phải phù hợp với chương trình cần thu, có thể dùng anten chuyên kênh để thu, để xác định anten thu chuyên kênh nào cần căn cứ vào chiều dài của chấn tử thu sóng.

Đểchọn được antenna Yagi tốt ta cần xem xét những yếu tố: o Kênh phát hình và tiêu chuẩn phát hình.

o Công suất phát hình.

o Độ cao anten phát.

o Khoảng cách giữa antenna thu và anten phát.

o Đặc điểm địa hình giữa antenna thu và antenna phát.

Thông sốkỹthuật :

Bảng 4:

Số lượng chấn tử của một anten phụ thuộc vào khoảng cách giữa anten phát và anten thu, nếu như giữa anten phát và thu có chướng ngại vật như núi đồi, cao ốc thì khi đó số lượng chấn tử cần được tăng lên gấp đôi mức bình thường hoặc tăng tối đa để thu được sóng phản xạ.

Bảng 5: Kê khai độlợi tối thiểu của 1 anten VHF theo tiêu chuẩn:

Số lượng chấn tử Độlợi (dB)

5 3,55

6 45,5

7 56,5

8 5,56,5

9 67

10 6,57,5

12 78

13 7,58,5

14 7,59

16 89,5

19 910

20 9,510,5

23 911

25 9,511,5

3.2) Các loại đầu thu (Receiver) :

Đầu thu (receiver) có chức năng giải mã truyền dẫn, giải đa hợp / sửa lỗi, giải mã nguồn. Cuối cùng là biến đổi số sang tương tự. Tín hiệu ở ngõ ra của đầu thu là tín hiệu Audio và Video ở dạng tương tự như ban đầu khi phát. Tùy thuộc vào chương trình cần

Công suất phát Khoảng cách (km)

010 1020 2040 4060 60100 100150

1 Kw 5 chấn tử 12 15  20 25 25*

10 Kw 5 chấn tử 5 12 15 20 25 25*

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 6060 thu từ vệtinh hay truyền hình số mặt đất mà có yêu cầu khác nhau. Đối với các đầu thu của truyền hình sốmặt đất tại các công ty của truyền hình sốmặt đất cung cấp các đầu thu tương ứng. Còn đối với truyền hình từ vệtinh phụthuộc vào chương trình có trảtiền hay không. Đối với các chương trình thu miễn phí chỉcần đầu thu vệtinh là ta có thể thu được các chương trình. Các chương trình phải trảtiền thì phụthuộc vào trung tâm yêu cầu mua card giải mã hay đầu thu của công ty đó. Card giải mã được đưa vào đầu thu có khe để card giải mã tương ứng. Các đầu thu chỉ thu được chương trình của công ty đó phát trên vệtinh.

Đầu thu kỹthuật sốmặt đất DVB-T :

Hình 33: Một số đầu thu kỹ thuật số mặt đất DVB-T

Thông sốkỹthuật yêu cầu của đầu thu kỹthuật sốmặt đất VTC : o Độ rộng băng tần kênh : 6 / 7/ 8MHz .

o Mode điều chế: 2K / 8K .

o Đồ thị chòm sao: QPSK ,16 QAM , 64 QAM.

o Tỉ lệ mã hoá: 1/2 , 2/3 , 3/4, 5/ 6, 7/8.

o Khoang bảo vệ: : 1/4 ,1/8 , 1/16, 1 / 32.

o Giải điều chế phân lớp x =2 ;2 ;4.

o Sửa lỗi reed-solomon: RS (204 /188 ).

o Độ rộng băng tần mạch lọc SAW :6 / 7 / 8 MHz

Đầu thu kỹthuật sốvệtinh DVB-S :

Hình 34: Một số đầu thu kỹ thuật số vệ tinh DVB-S

Thông sốkỹthuật yêu cầu của 1 máy thu kỹthuật sốvệtinh DVB :

o Bộdò kênh:

+ Tần sốvào 950-2,150 MHz.

+ Mức tín hiệu -25 dBm _-65 dBm.

+ Điều khiển LNB DiSEqC1.0/22KHz.

+ Điện áp & Phân cực LNB 13V/18V(tối đa 400mA) o Giải mã kênh :

+ Giải điều chế QPSK(SCPC,MCPC)

+ Tốc độký tự 2-40MSPS

+ FEC Decoder 1/2 ; 2/3 ; 3/4 ; 5/6 ; 7/8

o Hìnhảnh:

+ Mức tiểu sử MPEG-II MP@ML

+ Mức tín hiệu ra NTSC / PAL

+ Loại jack đầu ra RCA

+ Mức tín hiệu đầu ra 1Vp-p (75Ω) (RCA)

o Âm thanh:

+ Giải mã âm thanh MPEG-II layer I & II

+ Tần sốlấy mẫu 32/44.1/48Khz

+ Đáp tuyến tần số 20Hz - 20kHz

+ Mức tín hiệu đầu ra có thể điều chỉnh (600Ω không cân bằng) o Điều kiện làm việc:

+ Điện áp sử dụng 90-240V ~ 50/60Hz

+ Công suất tiêu thụKhoảng 15W

+ Nhiệt độhoạt động 0-40°C

+ Độ ẩm hoạt động 10%-90%

o Cổng truyền dữliệu RS 232 tốc độ9600115200Kbps

o RF Modulator UHF CH 21~69

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 6262 3.3) Bộ chuyển hệ PAL / NTSC :

Đầu chuyển hệ PAL / NTSC có chức năng biến đổi tín hiệu từ hệ NTSC sang hệ PAL và ngược lại. Tùy thuộc vào chương trình ta thu được nếu đúng với hệ ta dùng không cần chuyển. Đầu chuyển hệPAL/NTSC chỉdùng khi có yêu cầu.

Hình 35: Bộ Converter

3.4) Bộ điều chế (Modulator) :

Bộ điều chế dùng để điều chế lại tín hiệu Audio và Video với sóng mang thích hợp. Tín hiệu đưa vào bộ điều chếlà tín hiệu Audio và video. Tín hiệu ngõ ra của bộ điều điều chế(modulator) là tín hiệu tương tựRF.

Hình 36: 550 / 750 / 862 MHz Agile MODULATOR

3.5) Bộ giải điều chế (Demodulator) :

Bộ giải điều chế (demodulator) dùng để giải điều chế tín hiệu tương tự thành tín hiệu Audio và Video riêng biệt. Thường tín hiệu thu được từ các vùng lân cận là tín hiệu tương tự. Các tín hiệu này được đưa qua bộ giải điều chế (Demodulator) đểchuyển sang tín hiệu Audio và Video. Tín hiệu sau đó được đưa qua bộ điều chế(modulator).

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 6464 Hình 37: Model giải điều chế model T860 .

T860 là loại đầu giải điều chế các tín hiệu có tần số từ 48860 MHz . Loại T860 có thể nhận ra được 56 kênh tiêu chuẩn (channel 1 đến 56) và thêm 43 kênh phụ trợ (từ Z1 đến Z43), sau khi tín hiệu đã được giải điều chế thì tín hiệu AV ở ngõ ra sẽ có độ ổn định cao . Ngoài ra, T860 còn có khả năng nhớ đến 99 kênh, điều này cho phép người sử dụng có thểlinh hoạt chuyển đổi giữa các kênh với nhau .

3.6) Bộ cộng tín hiệu (Combiner) :

Bộcộng hay còn gọi là bộ ghép kênh có chức năng cộng hai hay nhiều tín hiệu từ ngõ vàođểcho ra một ngõ ra. Những tín hiệuở đây là tín hiệu là tín hiệu RF. Mỗi tín hiệu RF có một dải tần riêng biệt, khi cộng lại những tín hiệu này lại với nhau thì ởngõ ra vẫn giữ nguyên dải tần riêng của mỗi tín hiệu đó. Ta có nhiều loại bộ cộng: cộng 2, cộng 4, cộng 8, cộng 16.

Hình 38: 550 / 750 / 862 MHz 16 Way Network Combiner

3.7) Bộ mã hóa (Encoder) :

Tín hiệu tương tự hình và tiếng được đưa qua bộ Encoder (bộ khóa mã) để mã hóa trước khi vào bộ điều chế. Bộ khóa mã dùng để quản lý việc sử dụng của khách hàng. Ta có thể dùng phần mềm máy tính để điều khiển bộ khóa mã.

Hình 39: Thiết bị Encoder

3.8) Bộ giải mã (Decoder) :

Bộgiải mã dùng để mở khoá tín hiệu. Bộ giải mãđược cung cấp cho các thuê bao khi có nhu cầu xem chương trình của trung tâm truyền hình cáp.

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 6666 Hình 40: Thiết bị Decoder

3.9) Bộ chia (Splitter) –Tap giảm :

Bộ chia :

Bộchia có chức năng chia một tín hiệu ngõ vào thành nhiều tín hiệu ngõ ra có tổn hao bằng nhau. Ta có các loại bộchia là: chia 2, chia 3, chia 4 chia 6 và chia 8.

o Loại chia 2 mỗi đầu ra có tổn hao 3,5 dB.

o Loại chia 3 mỗi đầu ra có tổn hao 6 dB.

o Loại chia 4 mỗi đầu ra có tổn hao 7 dB.

o Loại chia 6 mỗi đầu ra có tổn hao 9.5 dB.

o Loại chia 8 mỗi đầu ra có tổn hao 10,5 dB.

SPECIFI- CATION

FREQUENCY RANGE

(MHz)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION (dB)

RETURN LOSS

(dB) 1) No

power pass 2) Power pass to one port 3) Power pass to all ports

5-10 3.2 22 20

10-40 3.2 25 20

40-470 3.5 25 20

470-860 4.0 20 17

860-1000 4.0 20 17

SPECIFI- CATION

FREQUENCY RANGE

(MHz)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION (dB)

RETURN LOSS

(dB) 1) No

power pass 2) Power

pass to one port 3) Power pass to all

ports

5-10 5.3 25 17

10-40 5.3 22 20

40-470 6.0 22 20

470-860 7.0 20 17

860-1000 7.0 20 17

SPECIFI- CATION

FREQUENCY RANGE

(MHz)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION (dB)

RETURN LOSS

(dB)

1) No power

5-10 6.7 28 16

10-40 6.5 28 20

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 6868 pass

2) Power pass to one port 3) Power pass to all

ports

40-470 7.0 25 20

470-860 8.0 20 15

860-1000 8.0 20 15

SPECIFI- CATION

FREQUENCY RANGE

(MHz)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION (dB)

RETURN LOSS

(dB) 1) No

power pass 2) Power

pass to one port 3) Power pass to all

ports

5-10 8.8 20 10

10-40 8.7 19.5 15

40-470 9.5 20 20

470-860 10.8 19.5 15

860-1000 10.8 19.5 15

SPECIFI- CATION

FREQUENC Y RANGE

(MHz)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION (dB)

RETURN LOSS (dB)

1) No power pass 2) Power pass to one

port 3) Power pass to all

5-10 9.9 28 15

10-40 9.8 26 18

40-470 10.5 20 20

470-860 11.5 20 15

860-1000 11.5 20 15

ports

Tap :

Bộ Tap tương tự như bộ chia nhưng có khả năng giới hạn độ lợi .Mục đích giới hạn, giảm bớt tín hiệu đầu vào. Bộ Tap thường có 1 ngõ IN, 1ngõ OUT & N ngõ Tap. Các giá trịTap giảm : -12dB ; -16dB ; -20 dB ; -24dB…

Hình 41: Cấu tạo của Tap

SPECIFICA TION

BRANCH LOSS (dB)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION OUT TO TAP (dB)

RETURN LOSS (dB)

5-1000MHz

6 3.5 20 15

10 2.8 20 15

12 2.0 22 15

15 1.0 25 15

18 0.8 28 15

20 0.8 30 15

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 7070

24 0.8 34 15

27 0.8 37 15

30 0.8 40 15

SPECIFICATION

BRANCH LOSS

(dB)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION OUT TO TAP (dB)

RETURN LOSS

(dB)

5-1000MHz

8 4.8 20 15

12 2.5 20 15

16 2.0 20 15

20 1.2 20 15

24 1.0 20 15

SPECIFICATION

BRANCH LOSS

(dB)

INSERTION LOSS (dB)

ISOLATION OUT TO TAP (dB)

RETURN LOSS

(dB)

5-1000MHz

8 4.8 20 15

12 2.5 20 15

16 2.0 20 15

20 1.2 20 15

24 1.0 20 15

3.10) Máy phát quang (Optical Transmitter) :

Máy phát quang làm nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu điện (RF) thành tín hiệu quang để truyền trong sợi quang . Mục đích truyền tín hiệu đi xa hơn tránh suy hao .Tuy nhiên khác với ánh sáng thông thường , công suất quang được thể hiện dưới dạng công suất sóng điện từ, đơn vịWatt .

Hình 42: Máy phát quang model ZT890 AGC Series 1310nm

 Thông sốkỹthuật :

Bước sóng quang: ởcửa sổ131020 Nm .

Dạng sóng laser: laser DFB .

Kiểu điều chế: điều chếtrực tiếp cường độquang .

Dãy tần số: 47 750 (862) MHz .

Mức RF ngõ vào: 72 88 dB V .

Trởkháng ngõ vào: 75 .

Tổn haoở ngõ vào: 16 dB nếu tần sốtừ 47550 MHz .

14 dB nếu tần sốtừ 550750 (862) MHz .

TỉsốC/N:  51 dB .

Nguồn cung cấp: điện xoay chiều: 160 250V ( f 50Hz) . Nhiệt độ làm việc: 0 400C .

3.11) Bộ khuếch đại (Amplifier) :

Bộ khuếch đại sẽ khuếch đại tín hiệu RF trước khi truyền đến thuê bao. Bộ khuếch đại xuất hiện rất nhìều trong hệ thống HFC. Bản thân nó xuất hiện từ trong Headend cho đến khi ra mạng phân phối. Ðối với các mạng 2 chiều thì các bộ khuếch đại ở trên đường dây là khuếch đại 2 chiều cả up và down. Còn riêng bộ khuếch đại tại nhà thì chỉ cần khuếch đại 1 chiều down là được. Một bộ khuếch đại có chỉ số khuếch đại khác nhau là tùy thuộc vào độ lợi của opamp ở bên trong .

Bộ khuếch đại là một trong những nguyên nhân gây ra nhiễu và méo tín hiệu trên đường truyền.Vì vậy nếu ta giảm thiểu được số lượng khuếch đại mà vẫn đảm bảo đủ mức chuẩn tín hiệu thì càng tốt. Thông thường để thiết kế một hệ thống cung cấp truyền hình cable, phải dùng rất nhiều bộ khuếch đại. Vì vậy phải tính tóan rất chi tiết để đảm bảo chất lượng của tín hiệu cũng như giảm được chi phí thi công.

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 7272 Hình 43: Amplifier

3.12) Bộ chia quang (Optical Splitter) :

Khi tín hiệu truyền đi là tín hiệu quang thì cần có bộ chia quang. Tính chất cũng giống như bộchia (splitter) chia thành nhiều ngõ ra ta có thểtruyền đi nhiều khu vực khác nhau .

Hình 44: Bộ chia quang

3.13) Cáp đồng trục (Coaxial Cable) :

Cáp đồng trục dùng để truyền dẫn tín hiệu đến thuê bao và dùng để kết nối các thiết bị với nhau. Ta sử dụng 2 loại cáp đồng trục là RG11 và RG6. Cáp RG11 được dùng để nối giữa các node quang đến các bộ khuếch đại hoặc giữa các bộ khuếch đại với nhau và cáp RG6 được dùng để nối từ các bộ khuếch đại đến các bộ chia ( splitter ), các bộtrích ( tap ) và cuối cùng là thuê bao.

Cáp RG-11:

- Trở kháng75 ().

- Hiệu suất truyền : 85 %.

Bảng8: Suy hao của cáp trên đường truyền ở200C ( 68oF) Tần số ( MHz) Lớn nhất ( dB/ 100ft) Lớn nhất( dB/100m)

5 0.38 1.25

55 0.96 3.15

83 1.18 3.87

187 1.75 5.74

211 1.90 6.23

250 2.05 6.72

300 2.25 7.38

350 2.42 7.94

400 2.60 8.53

450 2.75 9.02

500 2.90 9.51

550 3.04 9.97

600 3.18 10.43

750 3.65 11.97

868 3.98 13.05

1000 4.35 14.27

Hình 45: Cáp RG-11

SVTH: HUỲNH MINH HẢI 7474

Cáp RG-6:

- Trở kháng : 75 ().

- Hiệu suất truyền : 85%.

Bảng 9: Suy hao của cáp trên đường truyền ở200C ( 68oF) Tần số (MHz) Lớn nhất (dB/100ft) Lớn nhất(dB/100m)

5 0.58 1.90

55 1.60 5.25

83 1.95 6.40

187 2.85 9.35

211 3.05 10.00

250 3.30 10.82

300 3.55 11.64

350 3.86 12.63

400 4.15 13.61

450 4.40 14.43

500 4.66 15.09

550 4.90 16.08

600 5.10 16.73

750 5.65 18.54

868 6.10 20.01

1000 6.55 21.49

Hình 46: Cáp RG-6

3.14) Cáp sợi quang :

Cáp sợi quang có vai trò quan trọng trong việc truyền dẫn và phân phối tín hiệu trong mạng HFC, vì sợi quang có nhiệm vụ truyền dẫn thông tin và hơn thế nữa sợi quang có khả năng tải một lượng thông tin rất lớn đi xa mà ít bị can nhiễu.

Cáp được bọc ngoài bằng lớp Polyethylene tỷ trọng thấp, ruột cáp gồm những ống bảo vệ sợi quang được bện xung quanh lõi. Sợi quang bên trong ống đệm có thể là

đơn mode ( single - mode ) hay đa mode ( multi - mode ). Hợp chất Thyoxiotropic được điền đầy trongống để chống sự thâm nhập của nước và ngăn ngừa hư hại cơ học gây ra.

Sợi quang truyền tia ánh sáng tín hiệu mã được phản xạ bên trong hoàn toàn, tia phản xạ hoàn toàn đó được giữ bên trong môi trường truyền với hệ số phản xạlớn hơn vỏ bọc bên ngoài của môi trường truyền. Kết quả sợi quang trở thành vật dẫn định hướng cho phạm vi tần số từ 104 – 1015 Hz bao trùm cả dãy phổ nhìn được và không nhìnđược.

Ánh sáng phát ra từ nguồn quang bị khuếch tán do nhiễu xạ. Muốn đưa ánh sáng vào lõi của sợi quang cần phải tập trung ánh sáng bằng các thấu kính. Tuy nhiên không phải tất cả ánh sáng được tập trung đều có thể đưa vào sợi quang mà chỉ một phần ánh sáng có góc tới nằm trong một góc tới giới hạn mới được ghép vào lõi sợi quang.

Hình 47: Góc nhận của sợi quang

Hiểu rõ những đặc tính của từng loại sơị quang giúp chúng ta hiểu rõ chúng được sử dụng vào những ứng dụng gì. Để vận hành một hệ thống sợi quang được hoàn hảo ta phải dựa trên sự hiểu biết về từng loại sợi quang được sử dụng và vì sao chúng được sử dụng. Về cơ bản có hai loại sợi quang: sợi đa mode (Multi mode fiber) và sợi đơn mode (Single mode fiber). Sợi đa mode thích hợp với khoảng cách truyền dẫn ngắn nên nó rất phù hợp với những ứng dụng trong mạng LAN. Trái lại sợi đơn mode thích hợp với những khoảng cách truyền dẫn xa hơn nên được sử dụng trong các hệ thống truyền hình quảng bá đa kênh (Multi channel) và hệ thống điện thoại đường dài.

Để hiểu kỹ hơn về từng loại sợi quang, sau đây chúng ta sẽ xem xét những kỹ đặc điểm của chúng.

Sợi quang đa mode :

Một phần của tài liệu kl huynh minh hai 910432d (Trang 65 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(109 trang)