HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY

Một phần của tài liệu kl hoang thi van trang 911107b (Trang 22 - 32)

Từ các hoạt trong sản xuất đã tổng quan ở chương 2 thì có thể nhận thấy các nguồn phát sinh chất thải trong nhà máy như sau:

Nguồn phát sinh nước thải

Theo kết quảphân tích nước thải đầu ra sau sản xuất:

Bảng 3.1 Các thông số chất lượng nước thải của nhà máy tại cống thoát nước chung trước khi vào trạm xử lý nước thải [1]

STT Thông số Giá trị TCVN 5945 :2005 Loại B

1 pH 5.5 – 9.0 5.5 – 9.0

2 BOD5(mg/ L) 1300 80

3 COD(mg/ L) 1600 50

4 Chất rắn lơ lửng (mg/ L) 1500 100

5 Tổng Nitơ (mg/ L) 156 6

6 Dầu mỡ (mg/ L) 360 5

So với các chỉ tiêu của TCVN 5945:2005 (cột B) thì các thông sốnày đều vượt quá giới hạn cho phép. Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường nước trong công ty:

o Nước thải sinh hoạt

Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy.

o Nước thải sản xuất: do từ các nguồn gây ô nhiễm chính như sau:

- Nước thải từ công tác vệ sinh phân xưởng (rửa máy móc, dụng cụ dính bột thuốc, dụng cụ phòng kiểm nghiệm …) làm hàm lượng COD tăng trong nước thải đầu ra. (Phụ lục B về Danh mục thiết bị);

- Sử dụng dung dịch cồn tuyệt đối cho pha chế và dung dịch Javel cho công tác vệsinh nhà xưởng.

13 o Nước mưa

Lượng nước mưa rơi trên mặt bằng khu vực nhà máy. Chất lượng nước mưa khi chảy đến hệ thống thoát nước phụ thuộc vào độ trong sạch của khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểm của mặt bằng rửa trôi.

Nguồn phát sinh khí thải

Dựa vào qui trình sản xuất ởchương 2, nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu là:

- Bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất. Bụi này có nguồn gốc từ các tá dược, hoạt chất… có tác hại gây mùi, gia tăng độ ẩm và nồng độ các vi sinh vật trong mụi trường. Nồng độ phỏt sinh với hạt bụi từ 0.5 – 5 àm khoảng 100,000 hạt/m3 và số hạt bụi từ 5 àm trở lờn khoảng 100,000 hạt/m3

- Hơi độc từ phòng thí nghiệm: phát sinh từ tủ lưu giữ hóa chất, tủ hút...

Lượng hơi độc này có thể gây viêm phế quản, viêm phổi, kích ứng hệ hô hấp…ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên.

;

Nguồn phát sinh chất thải rắn o Chất thải rắn sinh hoạt

- Phát sinh chủ yếu qua hoạt động sinh hoạt của công nhân viên;

- Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn sinh hoạt gồm: thực phẩm, rau quả, thức ăn dư thừa ... (từ nhà bếp); đồdùng văn phòng phẩm (giấy, kim bấm...);

- Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 300 kg/tháng, tương đương 12.5kg/ngày. Lượng phát thải bình quân của mỗi công nhân là 0.1 kg/người/ngày.

o Chất thải rắn công nghiệp

- Chất thải rắn nguy hại: phát sinh trong quá trình sản xuất (thùng đựng hóa chất, chai lọ thuốc hư hại, thuốc quá hạn sử dụng...). Bình quân khối lượng phát sinh khoảng 135 kg/tháng [1];

- Chất thải rắn không nguy hại: các loại bao bì giấy, bao bì nhựa, nylon sạch,

thùng carton, giấy vụn... Ước tính khối lượng trung bình khoảng 0.6 tấn/tháng [1].

Nguồn phát sinh tiếng ồn

Nguyên nhân chủ yếu phát sinh tiếng ồn là do vận hành máy móc thiết bị sản xuất thuốc, hoạt động của hệ thống lạnh trung tâm và hoạt động của các hệ thống xử lý.

14 Do nhà máy nằm trong KCN, tiếng ồn chỉảnh hưởng đến công nhân làm việc trong nhà máy do chu trình khép kín. Đ ộ ồn cao và liên tục cũng có thể gây ra tác động xấu đến con người, đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất.

Qua hình 2.5 và hình 2.6 của dây chuyền sản xuất từ chương 2, ta sẽ có cái nhìn tổng thể về những khu vực phát sinh chất thải như sau:

Hình 2.5 Sơ đồ pha chế thuốc rắn phân liều

Nước thải Nước RO

Pha chế tá dược Cân chia mẻ

Xay rây

Trộn nhào

Xát hạt ướt

Sấy tầng sôi

Sửa hạt khô

Trộn tá dược trơn

Biệt trữ cốm Chất thải

Phát sinh khí thải , nước thải (rửa máy), tiếng ồn

15 Hình 2.6 Sơ đồ sản xuất viên nén, viên nang, bao phim và thuốc gói

PVC/

Thuốc gói Dập viên Đóng nang

Rửa chai Chai

Sấy chai Làm sạch nang

Làm sạch viên

Kho viên Bao đường,

bao phim

Ép vỉ xé Ép vỉ bấm Đóng chai

Đóng hộp

Đóng thùng Hộp, toa

Nhãn, thùng

Khí thải ế ồ

Nước thải

Khí thải Khí thải

16 3.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY

3.2.1 Tổ chức công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường

Công tác quản lý môi trường tại nhà máy o Về cam kết bảo vệmôi trường:

Công ty đã thực hiện bản đăng ký “Đạt tiêu chuẩn môi trường” và được sự xác nhận của Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Dương the o công văn số: 1699/PXN – TNMT, ban hành ngày 13/12/2004.

o Thực hiện giám sát môi trường định kỳ:

- Chương trình kiểm soát chất lượng môi trường: thông số và tần số kiểm soát;

- Nhiệt độ, độẩm, chênh áp: 01 tháng/ lần;

- Sốlượng tiểu phân tối đa trong 1m3

- Tần sốtrao đổi không khí (tốc độ dòng khí): 06 tháng/ lần;

không khí: 06 tháng/ lần;

- Kiểm tra vi sinh không khí, vi sinh bề mặt, vi sinh nhân viên: 03 tháng/ lần;

- Giám sát chất lượng môi trường: 12 tháng/ lần;

- Báo cáo hoạt động bảo vệmôi trường tại công ty: 12 tháng/ lần.

o Phòng chịu trách nhiệm quản lý môi trường

Nhà máy Hasan Dermapharm không có phòng môi trư ờng cụ thể, nhiệm vụ quản lý môi trường trong nhà máy được phụ trách:

- Phòng Đ ảm bảo chất lượng: phân tích đánh giá lượng phát sinh chất thải trong nhà máy, đăng ký xử lý chất thải, lập báo cáo môi trường 2 lần/năm trong nội bộ nhà máy và trình lên Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Dương.

- Phòng Kỹ thuật: đảm bảo sự vận hành các hệ thống xử lý khí thải, nước thải luôn đúng theo nguyên tắc, tránh xảy ra sự cố rủi ro trong nhà máy.

Các chính sách, văn bản pháp luật nhà máy tuân thủ

Nhà máy đã tuân thủ theo các yêu cầu pháp luật về kiểm soát sự phát sinh ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất của Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Bình Dươngnhư sau:

17 Bảng 3.2 Một số yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà nhà máy Hasan Dermapharm đang áp dụng

TT Tên Mã số Nơi ban

hành

Ngày hiệu lực 1 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt

Nam

Luật BVMT

2005(Điều 35)

Quốc hội khóa 11

29/11/2005 2 Thực hiện bản đ ăng ký đạt tiêu

chuẩn môi trường

Công văn số 1699/PXN- TNMT

Sở TNMT tỉnh Bình Dương

13/12/2004

3 Nghị định 04/2007/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2007 về phí bảo vệMôi trường đối với nước thải

Nghị định 04/2007/NĐ-CP

Chính phủ 08/01/2007

4 Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

149/2004/NÐ- CP

Chính phủ 27/7/2004

5 Quyết định số 155/1999/QÐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 155/1999/QÐ - TTg

16/7/1999

6 Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp Quyết định 3733/2002/QĐ BYT

Bộ Y Tế

7 Tiêu chuẩn yêu cầu nghiệm ngặt về môi trường không khí (nồng độ bụi tối đa cho phép) trong ngành dược phẩm

Tiêu chuẩn GMP WHO

8 Âm học. Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc

TCVN 5949-1998

1998 9 Chất lượng không khí - Tiêu

chuẩn chất lượng không khí xung quanh

TCVN 5937-2005

Bộ Khoa Học Công Nghệ

2005

10 Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

TCVN 5938-2005

Bộ Khoa Học Công Nghệ

2005

11 Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải

TCVN 5945-2005

Bộ Khoa Học Công Nghệ

2005

18 3.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhà máy

Kiểm soát sự phát sinh nước thải o Xử lý nước thải sinh hoạt

Xây dựng bể tự hoại để xử lý sơ bô nước thải sinh hoạt với nhu cầu là 0.3 m3

o Xử lý nước chảy tràn

/người.

Nước từ bể tự hoại sẽ tiếp tục chảy sang hệ thống xử lý (HTXL) nước thải tập trung của nhà máy.

Nước chảy tràn ở đây là lượng nước mưa chảy trên mặt bằng nhà máy sẽ được thu gom chảy một phần vào HTXL của nhà máy, một phần thoát ra ngoài KCN. Hố ga gom nước mưa được định kỳ nạo vét 12 tháng/lần.

o Xử lý nước thải sản xuất

Xây dựng HTXL nước thải với công suất là 10 m3

Kiểm soát sự phát sinh khí thải

/ngày đêm để đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945:2005. Sau khi xử lý nư ớc thải sẽ tiếp tục chảy vào hệ thống đường ống thoát nước của KCN Đồng An, tiếp tục xửlý để đạt loại A theo TCVN 5945:2005(Phụ lục D về Công nghệ xử lý nước thải hiện nay đang áp dụng tại nhà máy).

Nhà máy cho lắp đặt một hệ thống xử lý không khí HVAC (Heating – Ventilation and Air Conditioning) được thiết kế lọc gần 98% bụi nhằm kiểm soát bụi hoát chất, tá dược và không khí cấp vào xưởng phải là khí sạch theo yêu cầu theo tiêu chuẩn GMP. Mỗi phòng đều có thiết bị gió hồi có lọc để giữ bụi lại, bụi này được thu gom và xử lý 1 lần/tuần (rửa sạch túi lọc) (Phụ lục D về Công nghệ xử lý khí hiện nay đang áp dụng tại nhà máy).

Kiểm soát sự phát sinh chất thải rắn

Để kiểm soát sự phát sinh chất thải rắn trong nhà máy, nhà máy đã xây dựng một quy trình thu gom, vận chuyển hằng ngày trong phân xưởng lẫn văn phòng. (Phụ lục D vềsơ đồ đường đi của nguyên vật liệu và chất thải rắn của nhà máy).

- Mỗi ngày thu gom 2 lần (sáng lúc 8g, chiều lúc 15g) trong phân xưởng và khối văn phòng rồi đưa vào bãi rác riêng biệt của nhà máy;

- Dung môi hữu cơ phát sinh trong phân xưởng (cồn 96o) và phòng kiểm nghiệm (dung môi kim loại nặng) thì đư ợc đựng riêng biệt trong can 20 lít, có dán nhãn ghi tên rõ ràng.

19 - Mỗi loại chất thải rắn đều đựng trong bao nylon và phân loại như sau:

Bảng 3.3 Phân loại chất thải rắn công nghiệp trong nhà máy [1]

Phân loại rác thải Đơn vị 2006 2007 2008 Biện pháp xử lý Bột hỗn hợp ngành dược kg 263 425.14 427.10 Giao cho xí

nghiệp xử lý chất thải Bình Dương xử lý

Hỗn hợp dung môi hữu cơ kg 70 220 80 Dung môi kim loại nặng lít 0 5 0

AL – PVC kg 2,484 3,210.5 3,410.5 Thu gom,

phân loại và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu

Bao nylon kg 324 422.5 357

Giấy carton vụn, giấy vụn kg 796 2,144.5 3,387

Thùng giấy cái 119 509 0

Thùng nhựa cái 0 90 22

Sắt vụn cái 70 91 196,5

Giảm thiểu tiếng ồn

Để hạn chế sự phát sinh tiếng ồn trong nhà máy, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân thì công ty đã có biện pháp xử lý như sau:

- Đầu tư thiết bị tiên tiến, độồn thấp, lắp đặt có chống rung và bọc;

- Trong khu vực kiểm nghiệm và phân xưởng đều được cách âm bằng một tấm kính dày, tạo độ sạch, tránh không khí bẩn xâm nhập vào.

Phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động o Phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Công tác PCCC tại nhà máy Hasan Dermapharm đã đư ợc cấp chứng nhận do Phòng CS PCCC tỉnh Bình Dương cấp theo công văn số 122/XN.PCCC ngày 15/11/2009.

Hằng nămđều có đợt huấn luyện cho nhân viên nam về công tác PCCC.

o An toàn lao động (ATLĐ)

Công ty đã có mạng lưới an toàn viên phụ trách ATLĐ. Ban chỉ đạo ATLĐ có sự kiểm tra thường xuyên các thiết bị áp lực theo định kỳ, tránh xảy ra sự cố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của công nhân. Nhà máy cho trang bị đầy đủ đồ bảo hộlao động (dây an toàn, nút tai, kính, đồ bảo hộ) cho công nhân.

20 Hằng năm đều cho nhân viên học các lớp huấn luyện về thực hành sản xuất thuốc theo GMP WHO, có sự kiểm tra kiến thức của công nhân, tránh sự sai phạm trong quá trình sản xuất của công nhân.

3.2.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường hiện nay tại nhà máy

Công tác quản lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đã đi vào hoạt động được 3 năm đều cho kết quả tốt. Định kỳ 6 tháng/lần tiến hành phân tích mẫu nước thải, đều cho kết quảđạt loại B theo TCVN 5945:2005 (Do Viện Sinh Hoc Nhiệt Đới thực hiện).

- Ví trí lấy mẫu: đầu ra của bể khử trùng;

- Về xử lý bùn: chưa có sựthu gom và đăng ký xử lý.

Theo kết quả phân tích mẫu nước phân tích gần đây nhất của nhà máy:

Bảng 3.4 Kết quả phân tích mẫu nước năm 2009 [1]

STT CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ TCVN

5945 :2005 Loại B 14/01/09 19/08/09

1 pH (mg/L) 6.58 6.73 5.5 – 9.0

2 COD (mg/L) 76.8 76.8 80

3 BOD5 (mg/ L) 42 42 50

4 SS (mg/ L) 21.2 19.7 100

5 N Tổng (mg/ L) 18.7 15.5 30

6 P Tổng (mg/ L) 1.2 3.5 6

7 Coliforms (MPN/100m L) 960 2,400 5,000

Giám sát vận hành hệ thống cụ thểnhư sau:

- Nhà máy luôn có kế hoạch bảo trì máy móc trong hệ thống xử lý (bơm chìm, bơm bùn, máy khuấy) theo định kỳ6 tháng/năm;

- Pha hóa chất theo kế hoạch 3 tháng/lần;

- Nhà máy luôn có đợt nạo vét rác tại đây định kỳ 1 lần/năm.

Nhìn chung nhà máy luôn đáp ứng đúng theo yêu cầu kiểm soát nước thải của Sở Tài Nguyên tỉnh Bình Dương.

21

Công tác quản lý khí thải

Nhà máy đã áp dụng công nghệ HVAC có kỹ thuật cao nhằm cung cấp cho phân xưởng sản xuất nồng độ khí sạch theo yêu cầu của GMP WHO. Nhà máy tiến hành đo đạc nồng độ khí 12 tháng/lần theo các quy định khác nhau. (Do Trung tâm an toàn – vệsinh lao động vào bảo vệmôi trường miền nam thực hiện)

o Theo kết quả phân tích nồng độ bụi ở từng khu vực quy định như sau:

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát đo đạc độ sạch về nồng độ bụi theo Tiêu Chuẩn GMP WHO [1]

Vị trí đo

Độ sạch (Số lượng hạt bụi tối đa/m3 không khí) 0.5ữ5 àm; dưới 3,500,000

(hạt bụi/m3

>5 àm; dưới 3,500,000 ) (hạt bụi/m3 )

Hành lang thuốc viên 107,979 3,669

Phòng pha chế 51,872 2,046

Phòng dập viên 29,994 2,081

Phòng bao phim 18,702 2,999

Phòng ép vỉ 41,462 4,375

o Theo kết quả phân tích mẫu khí ở các khu vực cụ thểtrong nhà máy như sau:

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát đo đạc môi trường không khí [1]

CHỈ TIÊU SO

mg/m

2 NO

3 mg/m

2 CO

3 mg/m

THC

3 mg/m

Độ ồn

3 dBA

Bụi mg/m3 Bên ngoài phân xưởng sản xuất (Áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh)

TCVN 5937, 5938:2005;

5949:1998

< 0.35 < 0.20 < 30 < 5 < 60 < 0.3

Khu vực cổng bảo vệ 0.13 0.016 2.80 - 56-58 0.28 Khu vực gần cổng bảo vệ 0.10 0.008 2.10 1.40 54-55 - Bên trong xưởng sản xuất (Áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002)

Tiêu chuẩn < 0.35 < 0.20 < 30 < 5 < 60 < 0.3 Phòng Quality Control 0.09 0.05 2.30 1.20 61-64 -

Sàn kỹ thuật 0.16 0.12 3.10 7.50 71-72 -

Phân xưởng thuốc viên

22 - Hành lang thuốc viên

- Hành lang viên sủi

0.12 0.12

0.09 0.09

2.40 2.50

8.60 8.40

- -

- - Phòng ép vỉ 1

- Lúc máy không hoạt động - Lúc máy hoạt động

65-66 75-81

- -

- -

- -

- -

- - Phòng dập viên sủi 2

- Lúc máy không hoạt động - Lúc máy hoạt động

68-69 82-84

- -

- -

- -

- -

- -

Do nhà máy chủ yếu hoạt động máy móc bằng động cơ điện nên phát sinh khí độc rất ít, chỉ sử dụng nhiên liệu như dầu Parafine, mỡ bò, nhớt để bảo trì máy móc thiết bị vận hành, đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất hàng ngày của nhà máy.

Công tác quản lý chất thải rắn

Công tác quản lý chất thải rắn trong nhà máy tuân thủ một cách nghiêm ngặt, luôn được thực hiện thu gom và phân loại hàng ngày. Các nhóm chất thải rắn được thu gom chịu sử quản lý ở các phòng ban khác nhau:

- Chất thải rắn không nguy hại: (bao nylon, thùng carton…) do phòng Kế toán kiểm kê và lưu trong sổ sách riêng;

- Chất thải nguy hại (nguyên vật liệu, bột thuốc hết hạn, dung môi…) do phòng Đảm bảo chất lượng quản lý kiểm kê và lưu trong sổ sách riêng.

Khuyết điểm: số lượng giẻ dính dầu nhớt không có sự thống kê (rất ít vì 2 tháng phát sinh 2 – 3 giẻ lau). Số giẻnày thường được sử dụng lại cho lần bảo trì kế tiếp.

Một phần của tài liệu kl hoang thi van trang 911107b (Trang 22 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(149 trang)