4.2 S Ơ LƯỢC VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
4.2.2 M ục đích khi thực hiện ISO 14001
Mục đích tổng thể là hỗ trợ trong việc bảo vệmôi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội.
Mục đích cơ bản là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
4.2.3 Lợi ích khi áp dụng ISO 14001: 2004
• Về mặt thị trường
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng;
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường;
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh.
• Về mặt kinh tế
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào;
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng;
- Giảm thiểu lượng phát sinh chất thải và chi phí xử lý chúng;
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên;
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường;
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ;
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên về các bệnh nghề nghiệp;
28 - Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.
• Về mặt quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra;
- Đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật, giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý;
- Dễdàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường;
- Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận;
- Được sựđảm bảo của bên thứ ba;
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại;
- Cơ hội tốt cho quảng cáo, quảng bá thương hiệu.
4.2.4 Việc thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 đối với các doanh nghiệp Các vấn đề cần quan tâm của môt tổ chức khi tham gia chứng nhận ISO 14001
• Việc thực hiện cho các doanh nghiệp nói chung
Một công ty khi đăng ký chứng nhận ISO 14001 cần phải xây dựng một hệ thống EMS, kiểm toán và đánh giá quản lý môi trư ờng. Công ty cần tập trung sử dụng việc phân tích chu trình sống trong việc ra quyết định về các sản phẩm và quy trình mới là những vấn đề cần có sự nghiên cứu. Đồng thời xây dựng nguồn thông tin ra bên ngoài của tổ chức đó. Hệ thống này yêu cầu có sự cam kết của tất cả nhân viên tham gia vào quy trình sản xuất, đặc biệt sự cam kết của lãnh đạo cao nhất.
Sau đó, nơi đăng ký chứng nhận (bên thứ ba) sẽ gửi kiểm toán viên có nhiệm vụ kiểm tra cam kết trên từng cấp chức năng. Do việc phần lớn các doanh nghiệp chưa quản lý môi trư ờng theo kiểu tiếp cận hệ thống, về mức độ nhận thức về lĩnh vực môi trường của nhân viên và các cấp lãnh đạo công ty chưa thấu đáo dù công ty đã có chương trình môi trình, nên sẽ gặp không ít khó khăn ban đầu khi dần tiếp cận đến ISO 14001 [11].
• Chi phí để tuân thủ theo ISO 14001
Việc thực hiện một hệ thống EMS toàn diện đòi hỏi một khoảng kinh phí đáng kể. Một doanh nghiệp chưa có hệ thống quản lý môi trư ờng thì sẽ phải chịu những khoảng phí như sau:
- Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống EMS;
- Các chi phí tư vấn;
- Các chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba.
29 Những chi phí này phụ thuộc vào chi phí thời gian thực hiện và đăng ký EMS của công ty. Một công ty nhỏhơn có thểdo cơ cấu ít phức tạp hơn và các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thời gian hơn so với một công ty lớn và do đó chi phí thấp hơn.
Một công ty nếu có chính sách môi trường rồi thì có thể giảm được thời gian thực hiện mỗt hệ thống quản lý môi trư ờng là khoảng 20% so với công ty chưa có chương trình môi trường [13].
• Sức ép từ hoạt động thương mại
Sức ép từ các công ty lớn ởnước công nghiệp hóa lên các công ty ởnước đang phát triển về đánh giá hoạt động quản lý môi trư ờng, cũng như các bằng chứng văn bản thực hiện các thủ tục quản lý môi trư ờng này và đăng ký với bên thứba để đạt các chứng chỉ về tiêu chuẩn. Sức ép này sẽ tạo ra tình trạng ưu đãi thương mại gây ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp được cấp chứng chỉ và bãi bỏ các doanh nghiệp không có chứng chỉ. Những nhà xuất khẩu trong nước đang phát triển có thể xem các tiêu chuẩn như một hàng rào thương mại nếu họ không thực hiện yêu cầu để có chứng chỉ vềmôi trường [11].
4.2.5 Quá trình thực hiện để đạt được chứng chỉ ISO 14001 4.2.5.1 Quá trình áp dụng hệ thống EMS trong một tổ chức
Thiết lập hệ thống EMS trong tổ chức nhằm giúp kiểm soát các hoạt động và quy trình gây ra hoặc có thể gây ra những tác động môi trường nhằm làm giảm thiểu các tác động tới môi trường do hoạt động tổ chức gây ra.
Hệ thống EMS được dựa trên việc quản lý về “nguyên nhân – hậu quả” mà ở đó hoạt động, quy trình của tổ chức gây ra là những nguyên nhân hay “những khía cạnh”. Kết quả ảnh hưởng tiềm năng của chúng lên môi trường là “các tác động”.
Các tác động này là khí thải, nước thải hay tiếng ồn có thể dẫn đến việc thay đổi tới môi trường. Do vậy, hệ thống EMS là công cụ quản lý cần thiết cho phép kiểm soát các khía cạnh và giảm thiểu/ loại trừ các ảnh hưởng.
Nguyên lý và nội dung thiết kế hệ thống EMS theo quan điểm cơ bản của tổ chức, bao gồm các thành phần sau:
30 Hình 4.1 Mô hình tổng quát về hệ thống EMS
• Cam kết và chính sách: Tổ chức cần phải định ra chính sách môi trường và đảm bảo sự cam kết về hệ thống quản lý môi trường của mình.
• Đặt ra mục tiêu và lập kế hoạch: Tổ chức phải đề ra kế hoạch để thực hiện chính sách môi trường của mình.
• Thực hiện và điều hành:Để thực hiện có hiệu quả, tổ chức phải phát triển khả năng và cơ chế hỗ trợ cần thiết để đạt được chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của mình.
• Kiểm tra (đo và đánh giá) và hành động khắc phục: Tổ chức phải xem xét lại và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trư ờng và cơ cấu tổ chức,xem xét định kỳđểcó được một phương hướng có hiệu quả cho các hoạt động môi trường của tổ chức, đáp ứng những yếu tố thay đổi bên trong và bên ngoài. Mỗi cá nhân trong tổ chức phải có trách nhiệm cải thiện môi trường.
Đây là một chu trình quản lý liên tục trong một tổ chức, trong đó ban lãnh đạo và tổ chức đóng vai trò chủ đạo trong quá trình áp dụng EMS. Khi ban lãnh đ ạo đã cam kết thực hiện thì tổ chức phải bổ nhiệm một đại diện lãnh đ ạo môi trường EMR (Environmental Management Representative) và cung cấp tài chính cũng như nguồn lực để đào tạo, huấn luyện cho các cán bộ nhằm thực hiện và duy trì liên tục hệ thống EMS trong tổ chức.
4.2.5.2 Quá trình chứng nhận ISO 14001 cho một tổ chức
Sau khi tổ chức đã á p dụng hệ thống EMS thành công, thì các bư ớc tiếp theo để được đăng ký và chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14001 như sau:
31 Hình 4.2 Quá trình chứng nhận ISO 14001 cho một tổ chức [15]
Việc chứng nhận này thường do các kiểm toán viên nội bộ tổ chức và kiểm toán viên bên chứng nhận cùng thực hiện các công tác đánh giá và đưa ra hội đồng thẩm định để xem xét và chứng nhận cho tổ chức đăng ký.
4.2.6 Tình hình áp dụng hệ thống EMS theo ISO 14001:2004 ở Việt Nam
• Quá trình tiếp cận
Ngày 10/10/1994 Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng (TCĐLCL) đã ký Quyết định số 232/TĐC – QĐ thành lập ban kỹ thuật TCVN/TC 207 về Quản lý Môi trường.
Ngày 5/2/1996, tại Hà Nội, Tổng cục TCĐLCL đã phối hợp với Burea Veritas International tổ chức hội thảo bộ ISO 14000 cho các nhà quản lý môi trường và chất lượng sản phẩm tại Việt Nam. Từ5/3 đến 13/3/2007 tại Hà Nội, Tổng cục TCĐLCL đã tổ chức đào tạo và Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (đào tạo chuyên viên đánh giá hệ thống EMS) do Cục tiêu chuẩn Singapore thực hiện.
Một số tiêu chuẩn của bộ ISO 14000 được ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam về hệ thống quản lý môi trư ờng (HTQLMT) và hướng dẫn đánh giá môi trường (HDĐGMT) cho hệ thống này do Tổng cục TCĐLCL cùng với Cục Môi trường đã phối hợp thực hiện:
- TCVN ISO 14001:2005–HTQLMT–Quy định các hướng dẫn áp dụng;
- TCVN ISO 14004:2005–HTQLMT–Hướng dẫn chung về các nguyên tắc và các kỹ thuật hỗ trợ;
32 - TCVN ISO 14010:1997–HDĐGMT–Các nguyên tắc chung;
- TCVN ISO 14011:1997–HDĐGMT–Thủ tục đánh giá–Đánh giá HTQLMT;
- TCVN ISO 14012:1997–HDĐGMT–Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đánh giá môi trường.
Tuy nhiên số doanh nghiệp Việt Nam tham gia HTQLMT còn rất ít, phần lớn các doanh nghiệp có chứng nhận ISO 14001 là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
• Những mặt thuận lợi và khó khăn khi triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 ở Việt Nam
o Thuận lợi
Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏcó cơ cấu ít phức tạp, các sản phẩm ít đa dạng sản xuất hơn những doanh nghiệp lớn. Do đó tốn ít về thời gian và chi phí thực hiện.
Nhiều doanh nghiệp đã có chứng nhận tiêu chuẩn ISO 9000 hay các tiêu chuẩn quốc tế khác về chuyên ngành nên sẵn các thủ tục và chuyên gia chỉ cần bổ sung thêm hoặc sửa đổi lại nó để có thể đáp ứng các yêu cầu môi trường giảm thời gian thực hiện hệ thống EMS.
Nhiều công ty tham gia và xây dựng chương trình “Sản xuất sạch hơn”, đây là một bước kiểm soát chặt chẽ sự tiêu thụ nguyên liệu đầu vào và chất thải đầu ra của một quy trình sản xuất. Nó là một công cụđắc lực cho tiêu chuẩn này.
Hệ thống luật và chính sách của chính phủ Việt Nam ngày càng hoàn thiện và chặt chẽ, luôn đổi mới để phù hợp với hoàn cảnh xã hội và môi trường.
Chính sách nhà nước luôn khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện chứng chỉ ISO 14001.
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp nhận thức được ích lợi từ tiêu chuẩn này, nhất là các doanh nghiệp có mong muốn được xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường bên ngoài mà không bị rào cản bởi các pháp chế của thịtrường đó.
o Khó khăn
Thiếu nhận thức, kinh nghiệm và nguồn lực am hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001.
Thiếu các chính sách khuyến khích về hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, chưa có một phương thức tuyên truyền thích hợp đến với các doanh nghiệp trong nước. Việc áp dụng hiện nay chỉ mang tính áp lực từ phía các khách hàng.
33 Xuất hiện tình trạng nếu không thật sự cần thiết (không có yêu cầu của khách hàng, để ký kết hợp đồng, thâm nhập thịtrường nước ngoài…) thì có những doanh nghiệp sẽ không áp dụng ISO 14001 để tránh những khoản đầu tư nhất định.
Theo Trung tâm Năng suất Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu kém trong hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn, ảnh hưởng tới khả năng và động lực phát triển của doanh nghiệp. Công tác môi trường ở một số doanh nghiệp còn bị xem nhẹ, chưa được quan tâm đúng mức.
Nhận xét
Hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức WTO (World Trade Organization) nên các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị áp lực lớn của quốc tế để theo đúng sự chứng nhận của hệ thống quản lý sản xuất và môi trường trên thế giới.
Theo [12] thì Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm 2020 đặt mục tiêu: "đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và
"định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”.
Tuy nhiên, sau 10 năm triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2007, mới chỉ có 230 chứng chỉđược cấp do các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sựquan tâm đến vấn đềmôi trường so với sốlượng 6,000 doanh nghiệp hiện nay đã được chứng nhận ISO 9000.
• Hai lĩnh vực của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là đối tượng đưa vào áp dụng ở Việt Nam như sau:
- ISO 14001, ISO 14004 về hệ thống quản lý môi trường.
- ISO 14020 về nhãn môi trường.
• Các cơ quan chứng nhận chứng chỉ ISO 14001 và một số tiêu chuẩn quốc tế khác ở Việt Nam: (Theo [16] ngày 22/10/2008)
- Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn (Quacert) thuộc tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Công ty Cổ phần Chứng nhận VinaCert.
- Công ty TNHH Hệ thống quản lý BSI Việt Nam - Văn phòng Chứng nhận Chất lượng (BQC)