Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học - Nội dung: Kể chuyện về tự giác làm việc của mình.
- Sản phẩm: HS trả lời đƣợc câu hỏi về tự giác làm việc của mình.
- Cách thức thực hiện:
66
Giáo viên:
- Giới thiệu câu chuyện Con bướm [*] và nêu các câu hỏi HS cần trả lời:
+ Vì sao con bướm không thể bay được? + Tự giác làm việc của mình có thể mang lại những tác dụng, lợi ích gì?
+ Em rút ra được điều gì từ câu chuyện của con bướm?
- Kể chuyện: Câu chuyện con bướm theo tranh (Nguồn:
https://www.youtube.com/watch?
v=uJqmg TO2lE4).
Lưu ý: GV không phải nhất thiết sử dụng câu chuyện Con bướm trên Youtube mà có thể lấy một câu chuyện khác có nội dung liên quan đến việc giáo dục tính tự giác cho trẻ nhỏ.
- Nêu lại 3 câu hỏi
- Tổng kết ý kiến trả lời của HS và chuyển dẫn: Vậy những việc làm nào cần các em làm một cách tự giác? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua chủ đề của bài học ngày
Học sinh:
- Lắng nghe lời giới thiệu của GV về câu chuyện Con bướm.
- Lắng nghe, theo dõi câu chuyện Con bướm.
- Trả lời các câu hỏi:
+ Con bướm không thể bay được:
là do nó không tự mình mở cái kén để chui ra mà là người khác đã làm hộ nó.
+ Tự giác làm việc của mình có ích lợi là:
* Giúp mình khỏe mạnh, khéo léo, hiểu biết hơn, sống tốt hơn * Mang lại niềm vui cho những người xung quanh
* .v.v…
+ Điều em rút ra đƣợc từ câu chuyện của con bướm là: phải tự giác làm việc của mình.
Hoạt động dạy Hoạt động học
hôm nay: Tự giác làm việc của mình (ghi tên bài lên bảng).
67
Hoạt động 2: Khám phá vấn đề (15 phút)
- Mục đích: HS nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và nhận biết đƣợc vì sao cần tự giác làm những việc đó.
- Nội dung:
+ Những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường;
+ Sự cần thiết phải tự giác làm những việc đó.
- Sản phẩm: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; trả lời đƣợc các câu hỏi nhận biết về những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và sự cần thiết phải tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
- Cách thức tiến hành:
Giáo viên:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm): + Những việc em cần tự giác làm ở trường là gì?
+ Những việc em cần tự giác làm ở nhà là gì?
+ Ích lợi của việc em tự giác làm những công việc đó?
- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm HS nêu đƣợc càng nhiều việc càng tốt (có thể tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ). - Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng. - Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung những việc HS cần tự giác làm ở trường và ở nhà.
- Khen những nhóm nêu đƣợc nhiều việc phù hợp và có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục.
- Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần
Học sinh:
- Từng nhóm thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình về các việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường và ích lợi của việc em tự giác làm những công việc đó:
+ Một số việc cần tự giác làm ở trường: viết bài, làm bài tập, sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, kê lại ghế sau khi ngồi, xếp khay ăn vào giá đựng sau khi ăn xong, ngủ trƣa đúng giờ, cất chăn gối vào đúng vị trí sau khi ngủ dậy,…
+ Một số việc cần tự giác làm ở nhà:
đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, chải tóc, thay quần áo, sắp xếp sách vở, góc học tập, dọn phòng riêng, đi ngủ đúng giờ, tập thể dục, lau bàn ăn, dọn mâm,
68
Hoạt động dạy Hoạt động học trình bày có thể tốt hơn. cất đồ chơi sau khi chơi,…
+ Ích lợi của việc em tự giác làm một số công việc ở nhà, ở trường:
* Tự giác làm việc giúp mình biết làm nhiều việc hơn, không phải phụ thuộc vào người khác, được nhiều người khâm phục, yêu quý…
* Việc em tự mình đánh răng, rửa mặt, chải tóc… giúp cho cơ thể sạch
sẽ, khỏe mạnh, gọn gàng…
* Việc em tự giác cất dọn, dọn dẹp đồ đạc của mình sau khi dùng xong giúp cho trường, lớp em gọn gàng, ngăn
nắp hơn…
* .v.v..
- Sau khi trình bày, các nhóm trả lời tiếp các câu hỏi thảo luận do GV và HS đƣa ra (nếu có).
Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
- Mục đích: HS đƣợc củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học;
đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác. - Nội dung:
+ Củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học;
+ HS đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác.
- Sản phẩm: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập; trả lời đƣợc các câu hỏi và thực hiện đƣợc các việc cần tự giác làm của mình.
- Cách thức tiến hành::
69
Giáo viên:
1) Củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học: - Nêu câu hỏi:
+ Em đã tự giác làm những việc gì ở
Học sinh:
1) Củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học: - Trả lời câu hỏi:
Yêu cầu cần đạt:
Hoạt động dạy Hoạt động học
70
trường? Cách làm từng việc như thế nào?
+ Em đã tự giác làm những việc gì ở nhà?
Cách làm từng việc như thế nào?
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1: Tự giác dọn dẹp bàn học
+ Nêu câu hỏi:
* Thế nào là một chiếc bàn học gọn gàng? * Tại sao em cần tự giác dọn dẹp bàn học gọn gàng?
* Em cần làm những việc gì để chiếc bàn học trở nên gọn gàng hơn?
+ Khen ngợi những HS làm tốt bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2: Tự giác mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng.
+ Nêu câu hỏi:
* Tại sao em cần tự giác mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng?
* Em sẽ làm gì để mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng?
+Tổng kết và nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này.
+ HS kể đƣợc một số việc mình đã tự giác làm ở nhà, ở trường.
+ HS nêu lên đƣợc cách thực hiện một số việc ở nhà và ở trường cần tự giác làm.
+ HS thực hiện đƣợc một số việc cần tự giác làm: dọn dẹp bàn học, mặc quần áo chỉnh tề, chải tóc gọn gàng,
… - Làm bài tập 1: Tự giác dọn dẹp bàn học
+ Trả lời câu hỏi:
* Thế nào là một chiếc bàn học gọn gàng?
* Tại sao em cần tự mình dọn dẹp bàn học gọn gàng?
* Em cần làm những việc gì để chiếc bàn học trở nên gọn gàng hơn?
+ Thực hành dọn dẹp bàn học tại lớp.
+ Quan sát, nhận xét và góp ý kết quả dọn dẹp bàn học của bạn.
- Làm bài tập 2: Tự giác mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng. + Trả lời câu hỏi: Yêu cầu cần đạt
* Câu hỏi 1: Em cần tự giác mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng để em xinh đẹp hơn, đáng yêu hơn, được mọi người quý mến và tôn trọng,… * Câu hỏi 2: Để mặc quần áo chỉnh tề và chải tóc gọn gàng, em cần không mặc quần áo bẩn, nhàu nát, xộc xệch, ống cao tống thấp, cúc cài lệch
71
Hoạt động dạy Hoạt động học
72
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3: Em tự rửa tay
+ Nêu câu hỏi:
* Tại sao em cần tự giác rửa tay?
* Em sẽ làm gì để tự rửa tay?
+ Cho HS xem các bức tranh thể hiện các bước rửa tay và yêu cầu HS sắp xếp các bức tranh theo trình tự hợp lí
khuy,… và luôn chú ý gội đầu sạch sẽ, luôn chải tóc, không để đầu tóc bù xù,…
+ Thực hành điều chỉnh lại quần áo cho chỉnh tề và chải tóc cho gọn gàng + Quan sát, nhận xét và góp ý kết quả việc làm của bạn bên cạnh về thực hiện điều chỉnh quần áo cho chỉnh tề và chải tóc cho gọn gàng. - Làm bài tập 3: Em tự rửa tay + Trả lời câu hỏi:
Yêu cầu cần đạt:
Câu hỏi 1: Em cần tự rửa tay để giữa cho đôi bàn tay luôn sạch sẽ, luôn trắng xinh,.v.v..
Câu hỏi 2: Yêu cầu trả lời đƣợc một số việc cần làm khi tự rửa tay.
+ Thực hiện sắp xếp các bức tranh theo trình tự hợp lí của việc rửa tay.
73
Hoạt động dạy Hoạt động học + Khen ngợi những HS làm tốt bài tập.
2) Đánh giá đƣợc thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác.
- Hỏi: Em có hay tự giác làm việc ở nhà/ở trường không? Vì sao?
- Hướng dẫn HS làm bài tập xử lí tình huống theo nhóm về bày tỏ ý kiến, thái độ: + Nêu yêu cầu bài tập xử lí tình huống, + Yêu cầu HS thảo luận nhóm để bày tỏ ý kiến, thái độ đối với những tình huống liên quan đến tính tự giác:
* Tình huống 1: Nhà bạn Huy chuẩn bị đi biển chơi. Mẹ bảo bạn Huy tự chuẩn bị quần áo, đồ đạc cho mình thì Huy bảo:
“Mẹ chuẩn bị hộ con đi! Con chẳng biết chuẩn bị cái gì đâu.”
* Tình huống 2: Cô giáo giao nhiệm vụ sắp xếp góc học tập của lớp cho nhóm của Vy. Vy mải đọc truyện, không tham gia làm cùng các bạn. Khi bạn Lam hỏi vì sao không làm, Vy đáp, tay vẫn không rời cuốn truyện: Đã có các bạn khác làm hộ tớ rồi! + Nêu câu hỏi:
* Em có đồng ý với thái độ và việc làm của bạn Huy và bạn Vy trong mỗi tình huống trên không? Vì sao?
* Nếu em là Huy, là Vy trong những tình huống trên, em sẽ làm gì? Vì sao? - Tổng kết, nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này.
2) Đánh giá đƣợc thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác - Trả lời câu hỏi (cá nhân): Em có hay tự giác làm việc ở nhà/ở trường không? Vì sao?
- Thảo luận nhóm làm bài tập xử lí tình huống về bày tỏ ý kiến, thái độ. - Trình bày ý kiến thảo luận nhóm
- Đóng vai xử lí tình huống (không bắt buộc)
- Trao đổi, trả lời các câu hỏi đƣợc nêu
- Nhận xét, góp ý, đƣa ra ý kiến về nhóm trình bày tốt nhất
Lưu ý:
- Tùy thuộc số lƣợng HS trong lớp và thời gian, GV có thể cho các nhóm thảo luận và đƣa ra cách giải quyết đối với các tình huống đƣợc nêu hoặc chia tình huống đều dựa trên số nhóm để giải quyết.
- Yêu cầu cần đạt:
+ HS đánh giá đƣợc thái độ, hành vi tự giác làm việc của bản thân.
+ HS đánh giá đƣợc thái độ, hành vi tự giác của các bạn trong tình huống đƣa ra.
+ HS đƣa ra đƣợc cách xử lí phù hợp 74
cho mỗi tình huống.
Hoạt động 4: Thực hành (20 phút)
- Mục đích: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các
75
Hoạt động dạy Hoạt động học việc của mình trong thực tiễn đời sống hàng ngày.
- Nội dung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Sản phẩm:
- Cách thức tiến hành:
Giáo viên:
- Nêu câu hỏi:
+ Qua bài học này, em học được những gì?
+ Sắp tới, em sẽ tự giác làm những việc gì mà trước đây em chưa thực sự tự giác làm?
- Diễn giải: Sau bài học này, cô mong rằng không em nào sẽ giống như chú bướm trong câu chuyện ban đầu chúng ta cùng xem: yếu ớt, không thể làm gì do đã để người khác làm thay công việc của mình. Cô mong các em bằng cách tự giác làm việc của mình sẽ trở nên khỏe mạnh, giỏi giang hơn và được nhiều người yêu quý hơn.
- Giao nhiệm vụ: Dọn dẹp lớp học sạch đẹp
- Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và theo dõi (không cần nhắc nhở) HS thực hiện.
- Yêu cầu HS báo cáo lại cách thực hiện và kết quả
- Cùng với HS đánh giá kết quả dọn dẹp lớp học sạch đẹp (Những ai đã làm việc gì? Có phải để nhắc nhở không hay tự giác làm? Kết quả của việc làm như thế
Học sinh:
- Trả lời câu hỏi (cá nhân).
- Lắng nghe bạn trả lời câu hỏi và diễn giải của giáo viên.
- Nhận nhiệm vụ và thực hiện theo yêu cầu (không nhất thiết phải có sự nhắc nhở của GV):
+ Tổ 1: Tự phân công và sắp xếp, lau dọn lại bàn ghế HS cho gọn gàng. + Tổ 2: Tự phân công và lau dọn, sắp xếp khu vực bục giảng cho gọn gàng.
+ Tổ 3: Sắp xếp lại khu vực cuối lớp (góc tủ sách chung và tranh ảnh…).
+ Tổ 4: Chăm sóc, tưới nước, nhặt cỏ cho vườn hoa/ khu vực trước của lớp học.
(Lưu ý: Tùy điều kiện thực tế của nhà trường, lớp học, GV có thể phân công những nhiệm vụ cho phù hợp).
- Báo cáo kết quả thực hiện (Phân công công việc, thực hiện, kết quả).
- Đánh giá sự thực hiện của từng tổ, từng cá nhân (Ai là người tự giác? Kết quả như thế nào? Tổ nào làm tốt?
Tổ nào làm chưa tốt? Vì sao?...).
76
nào?...)
Hoạy động 5: Tổng kết (5 phút)
Hoạt động dạy Hoạt động học
77
- Mục đích: Giáo viên, học sinh nhận biết đƣợc mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau bài học.
- Nội dung: Tổng kết, đánh giá thông qua việc giao nhiệm vụ tiếp nối sau bài học.
- Sản phẩm: Thực hiện Phiếu “Tuần tự giác làm việc ở nhà”.
- Cách thức tiến hành:
Giáo viên:
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học:
phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự giác làm việc ở nhà”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên và các bạn vào giờ học sau.
Chú ý:
Yêu cầu HS khoanh tròn vào hình khuôn mặt cười () với việc em đã tự giác làm hoặc mặt mếu () với việc em chƣa tự giác làm vào ô tương ứng ở cột Dành cho HS; Bố, mẹ HS đánh dấu (v) nếu hài lòng về việc con mình đã tự giác làm.
- Nhận xét chung về sự tham gia của HS vào bài học.
Học sinh:
- Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện theo yêu cầu.
Yêu cầu cần đạt:
+ HS nói ngắn gọn đƣợc những điều mình học đƣợc qua bài học này. + HS thể hiện cam kết sẽ tự giác làm một số việc ở nhà và ở trường. + HS thể hiện sự tự giác trong khi thực hiện các công việc dọn dẹp lớp học và giúp cho lớp học trở nên gọn gàng, sạch sẽ hơn.
* Tóm tắt nội dung video “Câu chuyện con bướm”:
Có một con sâu đang trong quá trình chuyển hóa thành con bướm. Nó cần phải phá vỡ cái kén bao bọc mình để chui ra ngoài. Một người đàn ông nhìn thấy đã giúp nó bằng cách lấy tay phá cái kén hộ con sâu để nó có thể dễ dàng chui đƣợc ra ngoài. Con sâu sau đó cũng đã chuyển mình thành con bướm, tuy nhiên đó là một con bướm yếu ớt, khó khăn trong việc bay lượn, di chuyển. Đó là do con bướm đã không được rèn luyện về thể lực và sự dẻo dai trong quá trình phá vỡ tổ kén để bay ra ngoài. Nếu như con sâu bướm đó tự mình phá vỡ tổ kén, nó đã có thể trở thành một con bướm khỏe mạnh và có thể tung cánh bay đi khắp mọi nơi.
78
2.4. Phân tích bài soạn minh họa a) Về xác định mục tiêu
Mục tiêu của bài “Tự giác làm việc của mình” là mục tiêu về phẩm chất chăm chỉ và năng lực điều chỉnh hành vi, với các yêu cầu cần đạt đƣợc quy định trong CT môn GDCD của chủ đề “Tự giác làm việc của mình”. Yêu cầu cần đạt của bài học này không cao hơn, không thấp hơn yêu cầu cần đạt của chủ đề.
b) Về lựa chọn nội dung dạy học - Thiết kế bài học hợp lí:
Theo mạch thiết kế nội dung đi từ nhận thức cái chung đến cái cụ thể, nội dung của chủ đề “Tự giác làm việc của mình” chủ yếu là giáo dục ý thức và hành vi tự giác làm các việc của mình; nội dung của các chủ đề tiếp sau chủ đề này sẽ tập trung hơn vào giáo dục cho HS ý thức và hành vi tự giác làm một số việc cụ thể trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. Đó là các chủ đề như: “Sinh hoạt nền nếp”; “Thực hiện nội quy trường, lớp”; “Tự chăm sóc bản thân”. Kế hoạch dạy học minh họa thiết kế chủ đề “Tự chăm sóc bản thân” thành 1 bài học là phù hợp với dung lƣợng của chủ đề nội dung giáo dục và phù hợp với quy định về thời lƣợng, vì theo quy định của CT, nội dung giáo dục đạo đức ở lớp 2 gồm có 5 chủ đề, chiếm khoảng 55% tổng thời lƣợng dành cho môn học, bằng khoảng 20 tiết/năm học. Trung bình thời lƣợng dành cho mỗi chủ đề là 4 tiết. Tùy thuộc dung lƣợng nội dung và yêu cầu cần đạt của mỗi chủ đề, giáo viên có thể chủ động bố trí thời lƣợng phù hợp, không nhất thiết chủ đề nào cũng là 4 tiết. Thời lƣợng dành cho chủ đề (bài học) này là 2 tiết sẽ tạo điều kiện cho các chủ đề khác có dung lƣợng nội dung và yêu cầu cần đạt lớn hơn, chẳng hạn nhƣ các chủ đề “Sinh hoạt nền nếp”; “Thực hiện nội quy trường, lớp”; “Tự chăm sóc bản thân”. Mỗi chủ đề này có thể đƣợc thiết kế thành một sô bài học; thời lƣợng dành cho mối chủ đề này, nhƣ vậy sẽ không phải là 2 tiết nhƣ chủ đề “Tự giác làm việc của mình”. Việc thiết kế chủ đề thành một hay một số bài học nhƣ vậy do giáo viên môn học chủ động, sáng tạo. Điều này thể hiện tính “mở” của CT môn học.
79