Quan điểm cơ bản của Đảng uề phát

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế phát triển (Trang 91 - 96)

GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 91

3.1. Quan điểm cơ bản của Đảng uề phát

triển khoa học - công nghệ

Từ nhận thức về vai trò và tính cấp thiết phải đẩy mạnh phát triển khoa học — công nghệ, cũng như từ kinh nghiệm của nhiều nước, việc phát triển khoa học — công nghệ ở nước ta cần quán triệt các quan điểm cơ bản sau:

- Cùng với giáo dục - đào tạo, khoa học — công nghệ phải được coi là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế — xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 93

- Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các cấp, các ngành, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và.

củng cố quốc phòng, an ninh.

- Phát triển khoa học —- công nghệ là sự nghiệp

cách mạng của toàn dân.

- Phát huy năng lực nội sinh về khoa học — công nghệ, kết hợp tiếp thu thành tựu khoa học — công nghệ thế giới.

- Phát triển khoa học - công nghệ gắn liền với.

bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, đảm bảo

phát triển kinh tế — xã hội nhanh và bền vững.

3.2. Mục tiêu chiến lược bhoa học - công

nghệ đến năm 2010

- Cung cấp luận cứ khoa học cho các chủ trương, chính sách nhằm giải phóng và phát triển mọi lực lượng sản xuất, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Đưa trình độ khoa học và công nghệ nước ta đạt mức trung bình tiên tiến trong khu vực, đủ khả năng nắm bắt, ứng dụng và vận dụng sáng tạo những tri thức mới của thế giới, nhất là công nghệ

hiện đại.

- Đối mới và nâng cao trình độ công nghệ trong

toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Một số chỉ tiêu đến năm 2010.

- Đưa tổng mức đầu tư xã hội cho khoa học và

công nghệ đạt trên 1,ð% GDP, trong đó từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 50%.

- Phát triển đội ngũ cán bộ nghiên cứu đạt 6 người trên 10 nghìn dân, ngang mức trung bình của các nước công nghiệp mới ở châu Á hiện nay.

- Xây dựng và sử dụng có hiệu quả 2 khu công nghệ cao, 16 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, một số trường đại học, viện:'nghiên cứu trọng điểm, đạt chất lượng cao, ngang trình độ trung bình tiên

tiến của khu vực về kết cấu hạ tầng kỹ tuật, về cán

“ bộ khoa học, sản phẩm nghiên cứu và chương trình đào tạo.

- Hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; đưa công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các ngành khác, có tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP ngày càng tăng.

3.3. Định hướng phát triển khoa học - công nghệ đến năm 2010"

Chiến lược phát triển kinh tế — xã hội 2001 —

GIÁO TRINH KINH TE PHAT TRIEN 95

2010 đã chỉ rõ định hướng phát triển khoa học — công nghệ ở nước ta giai đoạn này như sau:

—_ ứ) Đối uới khoa học - xó hội uà nhõn uăn

Tập trung vào các hướng chủ yếu sau: tổng kết thực tiễn đất nước; đi sâu nghiên cứu những vấn để lớn của đất nước, khu vực và toàn cầu; giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; cung cấp luận cứ cho việc hoạch định đường lối chiến lược, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát huy nhân tố con người và văn hóa Việt Nam.

b) Đối uới khoa học tự nhiên

Chú trọng hướng nghiên cứu vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra; nghiên cứu cứu cơ sở khoa học của sự phát triển các lĩnh vực công nghệ trọng điểm và cơ sở khoa học của việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng, tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.

c) Đối uới khoa học công nghệ .

Đẩy mạnh đổi mới công nghệ trong mọi lĩnh vực nhằm thu hẹp khoảng cách tụt hậu về trình độ công nghệ so với các nước tiên tiến trong khu vực.

Coi trọng việc phát triển và ứng dụng một số hướng cụủg nghệ cao (cụng nghệ thụng tin, sinh học, vật liệu mới và tự động hóa) nhằm chuyển dịch cơ cấu

kinh tế theo hướng hiện đại và tạo rả bước nhảy vọt về năng suất, chất lượng, hiệu quả của nền kinh tế.

Chú trọng nhập khẩu công nghệ mới, hiện đại.

Thích nghi công nghệ nhập khẩu, tiến tới cải tiến và sáng tạo công nghệ của Việt Nam.

- Hướng phát triển uà ứng dụng công nghệ trong các ngành,

+ Trong nông nghiệp: tập trung nghiên cứu, ứng dụng để có bước đột phá về giống cây, con cho năng suất và giá trị kinh tế cao. Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ chế biến và công nghệ bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam.

+ Trong công nghiệp: tập trung nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ hiện đại, hàm lượng trí tuệ cao, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.

+ Hiện đại hóa các ngành như bưu chính viễn thông, hàng không, dịch vụ tài chính, ngân hàng,

bảo hiểm, du lịch... nhằm đảm bảo sự tương hợp

với các nước trong khu vực.

Ngoài ra, cần ưu tiên một số hướng nghiên cứu liên quan đến vấn đề y tế, bảo vệ sức khỏe, tài nguyên môi trường, biển, thềm lục địa và an ninh quốc phòng.

GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 97

4. Các giải pháp thực hiện định hướng phát triển khoa học - công nghệ đến năm 2010

Để hiện thực hóa các mục tiêu, định hướng phát triển khoa học — công nghệ tw nay đến năm 2Ù10, cần xúc tiến thực hiện bốn giải pháp sau đây.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế phát triển (Trang 91 - 96)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(202 trang)