GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 91
4.1. Tạo lập uà thúc đẩy thị trường khoa học - công nghệ phát triển __
Để tạo lập và thúc đẩy thị trường khoa bọc — công nghệ phát triển, chúng ta phải tác động vào cả phía cung và phía cầu của thị trường này.
Trước hết, uêề phía cung
Để tăng cung hàng hóa khoa học — công nghệ, phải tác động vào các nhà khoa học, các cd sở nghiên cứu - triển khai thông qua nhiều biện pháp sau đây:
- Nhanh chóng hoàn thiện môi trường pháp lý, đảm bảo cho thị trường khoa học và công nghệ hoạt động có hiệu quả. Thể chế hóa việc mua, bán, góp vốn bằng sản phẩm khoa học và công nghệ. Tổ chức các chợ, hội chợ, các trung tâm giới thiệu, trao đổi sản phẩm khoa học và công nghệ mới. Khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác,
sử dụng các phát minh, sáng chế nhằm đổi mới
công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
7- KTPT
- Ởó chế độ tuyển dụng vã đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ.
- Tạo cơ sở vật chất tốt nhất cho hoạt động nghiên cứu — triển khai của các nhà khoa học. Tăng khoản chi cho xây dựng cơ bản của các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút những trí thức Việt kiều về nước hoạt động và hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu -— triển khai.
Bên cạnh việc tạo động lực thúc đẩy các hoạt động sáng tạo công nghệ trong nước, chúng ta đồng thời phải dựa vào chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với lợi thế của “nước đi sau”, chúng ta phải tranh thủ tiếp nhận chuyển giao công nghệ. Để đảm bảo chuyển giao được những công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp và mang lại hiệu quả kinh tế — xã hội, sinh thái cao, Nhà nước cần có những biện pháp quản lý chặt chẽ các công nghệ nhập khẩu, đặc biệt là trong việc
thẩm định công nghệ đối với các dự án đầu tư. Cần
phải gấp rút đào tạo đội ngũ cần bộ có đủ năng lực .dam đương nhiệm vụ trên.
Thứ hơi, uề phía cầu
Người có nhu cầu sản phẩm khoa học — công nghệ là các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp. Để kích
GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 99
thích cầu sản phẩm này, Nhà nước cần phải ấp dụng biện pháp sau:
- Có cơ chế, chính sách để buộc các doanh nghiệp phải đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học — công nghệ theo hướng xóa bỏ triệt để bao cấp, đối mới cơ chế quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp để các doanh nghiệp đối mặt với cơ chế thị trường, khuyến : khích và ủng hộ cạnh tranh tự do lành mạnh.
- Nghiên cứu, ban hành và thực thi những cơ chế, chính sách động viên, thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học — công nghệ vào sản xuất. Những chính sách động viên, thúc đẩy cần phải thực hiện bao gồm:
+ Miễn giảm thuế đối với những sản phẩm đang trong giai đoạn sản xuất thử nghiệm, sản phẩm nghiên cứu để xuất khẩu.
+ Miễn thuế đối với các hoạt động mà các cơ sở sản xuất dùng để tạo và đào tạo lại nhân lực cho cơ
sở của mình.
+ Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với việc thực hiện các nhiệm vụ như đầu tư đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu, đào
tạo cán bộ cho công nghệ mới...
+ Thực hiện chế độ khấu hao nhanh (15%) nhằm đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ.
4.3. Tạo uốn cho hoạt động khoa học -
công nghệ
Trong những năm tới, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách để đa dạng hoá nguồn vốn cho khoa học- công nghệ. Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách nhà nước phải tăng cường nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khác cũng như từ hợp tác quốc tế.
Để tăng cường nguồn vốn chỉ cho hoạt động khoa học — công nghệ từ các doanh nghiệp, có thể áp dụng một số biện pháp sau:
- Khuyến khích cạnh tranh tự do, lành mạnh.
- Triển khai mạnh việc ký kết hợp đồng nghiên cứu giữa doanh nghiệp với các cơ sở nghiên cứu - triển khai, các trường đại học. .
- Các dự án và các chương trình phát triển kinh tế — xã hội phải trích từ 1 — 2% kinh phí cho nghiên cứu khoa học; riêng đối với các công trình xây dựng cơ bản quy mô lớn, phải trích từ 3 — ð% kinh phí cho nhiệm vụ này.
- Các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều phải trích lập quỹ phát triển khoa học — công nghệ của mình.
- Với các tổng công ty 90, 91: bên cạnh việc lập qũy
phát triển khoa học — công nghệ, còn phải đành một
GIÁO TRÌNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN 101
tỷ lệ thích đáng từ qũy phát triển sản xuất của công ty cho nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ
Nhân lực khoa học - công nghệ là lực lượng chủ chốt của công nghiệp hóa — hiện đại hóa và triển khai khoa học — công nghệ. Thiếu nguồn lực này thì
không thể nói đến phát triển, đặc biệt là trong giai
đoạn hiện nay. Để phát triển nguồn nhân lực khoa
học — công nghệ, cần phải áp dụng các biện pháp
sau đây:
- Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển đội _ ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ đầu đàn.
- Ra soát, quy hoạch, phát triển, bổi dưỡng, nâng cao trình độ và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương.
- Có chính sách ưu đãi đặc biệt về nhà ở, điều kiện làm việc, thu nhập, thuế... đối với đội ngũ trí thức, nhất là đối với trí thức Việt kiều.
- Có chính sách khuyến khích việc phát hiện, nuôi dưỡng, đào tạo và phát huy tài năng; trọng _ dụng nhân tài.
- Tổ chức kịp thời việc tôn vinh, trao tặng các giải thưởng, các danh hiệu cao quý cho các tổ chức, cá nhân có nhiều cống hiến cho khoa học và công nghệ.
- Có chính sách khuyến khích đối với cán bộ khoa học và công nghệ làm việc ở các vùng khó khăn.