Đặc trưng xã hội trong quan hệ hôn nhân ở nông thôn Việt Nam hiện đại

Một phần của tài liệu Giáo trình cơ sở xã hội học nông thôn việt nam (Trang 138 - 141)

Cách mạng tháng Tám đã làm thay đổi những khuôn mẫu hôn nhân và gia đình.

Chuẩn mực xã hội đã được định hình, và làm cho hôn nhân trở nên có màu sắc

mới: tự do luyến ái, tự do hôn nhân. Đây là một khía cạnh mới trong hôn nhân ở xã hội Việt Nam: từ chỗ bố mẹ hoàn toàn sắp đặt chuyển sang tự do tìm hiểu; kết hôn dưới sự hướng dẫn, chấp thuận của bố mẹ.

Trong xã hội hiện đại, việc tôn trọng con cái tự do và tự lập trong hôn nhân trở

nên phổ biến. Thái độ của bố mẹ có nhiều biến đổi, con cái bàn bạc với bố mẹ về

hôn nhân của mình. Trong nông thôn việc cưới xin đều được hai gia đình bàn bạc và xác định. Đành rằng, ở một số vùng nông thôn vẫn cờn những hình thức hôn

nhân truyền thống.

Một đặc thù nữa trong hôn nhân ở nông thôn Việt Nam là, các vùng văn hoá khác nhau, do phong tục tập quán nên có những hình thức hôn nhân khác nhau.

Giá trị và ý thức của hôn nhân còn phụ thuộc vào các chuân mực văn hoá làng — xã. Những biến đổi các khuôn mẫu hành vi trong hôn nhân phụ thuộc vào quan niệm của mỗi cộng đồng dân tộc. `

Bảng 6.7: Tuôi kết hôn trung bình lần đầu, tỷ trọng đã từng kết hôn của nhóm tuổi 15~19, 20-24 và 45—49 chia theo giới tính, và chênh lệch tuôi kết

hôn trung bình giữa nam và nữ (%)

Năm "NAM NU’ Chénh

điều | Tuổi kết | % Đã từng kết hôn | Tuổi % Đã từng kết hôn lệch tra hén TB | 15 20 45 két 15 20 | 45-49 kết hôn

lan dau | -19 | -24 | ~49 | hôn TB | -19 | ~24 TB giữa

lan dau nam—nữ

1999 25,4 25 | 304 |98,5 | 22,8 9,3 | 54,3 | 94,2 2,8 2000 25,7 18 |280- | 985 | 2249 7,2 | 51,9 | 93,4 2,8 2001 25,7 19 | 285 | 986] 22,8 8,0 | 52,6 | 93,4 2,9 2002 26,0 16 | 249 |982 | 228 7,0 | 483 | 91,7 3,1 2003 26,2 1,6 | 23,4 | 985] 23,1 6,6 | 46,2 9,3 3,1 2004 26,7 14 | 201 |980 | 23,4 6,4 |427 | 93,4 3,3 2005 | 26,8 15 | 194 | 98/2 | 23,5 6,2 |421| 93,4 3,3

[Nguồn: Tỗng Cục thông kê. httpz⁄⁄www.gso.gov.vn/Điễu tra biên động dân sô và gia đình 1/4/2005:

Những kết quả chủ yêu]

Quan hệ lứa đôi tự chủ, tự quyết định trong hôn nhân nông thôn có xu thế đổi mới. Việc sắp đặt của hai bên gia đình, mối lái có xu thế giảm xuống theo thời gian. Những cặp thành hôn phần lớn do quen nhau từ nhỏ hay trong khi đi học với nhau. Chỉ có số rất ít thành vợ chồng là do mối lái. Phần đông trong số họ chỉ tìm

hiểu và kết hôn với một người.

Trong hôn nhân, độ tuổi kết hôn giữa hai giới không khác nhau là mấy. Độ tuỗi

kết hôn trung bình lần đầu của cả hai giới có xu hướng tăng lên.

Năm 2009, trên toàn quốc có 67% nam giới hiện đã có vợ và 64% nữ hiện đang

có chồng. 99% nam giới ở nhóm tuổi 50 54 đã từng kết hôn, trong khi đó 6% nữ giới ở nóm tuổi này chưa từng kết hôn (độc thân). 30,5% nam từ độ tuổi 15 trở lên

chưa vợ, trong khi đó 23,3% nữ chưa chồng. Lý do là phụ nữ thường lấy chồng sớm hơn nam giới.

Ở nông thôn, tỷ lệ có gia đình của nam cao hơn nữ. Tình trạng ly hôn, ly thân của nữ cao hơn nam: Ly hôn nữ là 1,2% so với nam là 0,8%. Tình trang ly thân của nữ gấp đôi nam giới.

Tuổi kết hôn lần đầu của cả nam và nữ ở nông thôn thấp hơn so với tuổi kết hôn chung trong toàn quốc. Giữa hai giới nam và nữ sự chênh lêch tuổi kết hôn trung bình của hai giới là 3,6 năm. Rõ ràng, nữ giới ở nông thôn bước vào kết hôn sớm hơn nam giới.

Bảng 6.8: Tình hình hôn nhân ở nông thôn (%)

+

Chua Có Góa Ly hôn Ly thân

vợ/chông volchéng

Chung 25,1 66,8 6,8 0,8 0,5

Nam 29,2 68,8 2,0 0,5 0,3

Nữ 21,3. 65,5 . 11,4 1,2 0,6

[Nguồn Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở 2009. hitp:/ww.gso.gov.vn/Céc cuéc diéu tra/ Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở 2009/Những kết quả chủ yêư/]

Bảng 6.9: Tuôi kết hôn trung bình lần đầu chia theo hai giới ở nông thôn

Nơi cư trú Nam Nữ | Chênh lệch nam-nữ

Toàn quốc 26,2 228 3.4

Nông thôn 256 - 22 3,6

[Nguồn Tổng Điều tra Dân số và Nha & 2009. http://www. 080. gov.vn/Các cuộc điều tra/ Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở 2009/Những kết quả chủ yêu/]

* Hiện nay hôn nhân ở nông thôn vẫn còn tuân theo những thủ tục truyền thống bao gồm các lễ: 1) Lễ dạm ngõ; 2) Lễ ăn hỏi (bỏ trầu); 3) Lễ xin định ngày cưới; 4) Lễ dẫn đồ cưới; 5) Lễ cưới (Đại hý); 6) Lễ lại mặt; 7) Thăm hỏi họ hàng,... Tuy nhiên, một số bước làm thủ tục được thực hiệp gộp lại để đơn giản hoá lễ nghỉ, bớt đi sự phiền phức.

* Tảo hôn ở nông thôn. Cuộc Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho

thấy hiện tượng kết hôn ở tuổi vị thành niên (xem bảng 6.10).

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, những người từ 20 tuổi trở lên được phép xây dựng gia đình, (trong đó nam được phép xây dựng gia đình vào năm 22 tuổi, nữ 20 tuổi). Nhưng ở nông thôn có 9,9% nữ đã xây dựng gia đình vào độ tuổi 15 — 19,

niên cao hơn gần ba lần so với của thành thị. Phần trăm kết hôn của nữ vào tuổi 18

là 15%, con số đó tăng gần gấp đôi ở độ tuổi 19 (27%). Các con số tương ứng ở thành thị là 7% va 11%.

Điều đáng nói là ở độ tuổi 15 ở nông thôn có 1,4% nữ kết hôn, nam là 0,6%.

Điều này cho thấy tỷ lệ nữ giới cao gấp hơn hai lần nam giới. Còn ở độ tuổi 16 thì nữ giới kết hôn chiếm tỷ lệ gần gấp 3 lần nam. Ở độ tuổi 17, tý lệ nữ cao hơn gần gấp 4 lần. Ở độ tuổi 18 tỷ lệ nữ kết hôn so với nam nông thôn ở độ tuổi này là 4,4 lần. Như vậy, xu hướng kết hôn ở tuổi vị thành niên ở nông thôn nữ vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới.

Lý do thì nhiều, nhưng trước hết là do phong tục tập quán của một số dân tộc thường thực hiện theo nghỉ thức cưới hỏi truyền thống theo phong tục tập quán nên các em gái ở nông thôn lấy chồng sớm. Tảo hôn là một hiện tượng đang tổn tại trong nông thôn. Xu hướng chung là nữ cưới tảo hôn cao hơn nam giới ở nông thôn.

Bảng 6.10: Tỷ lệ kết hôn vị thành niên theo độ tuổi và khu vực (%)

Tuổi kết hôn 45-19

15 16 17 | 18 49 5

tuổi | tuổi | tuổi | tuổi | tuổi | tuổi NAM. | Toàn quốc 0,5 08 | 14 | 29 | 5,8 22

Đô thị 0,2 03 | 07 |.14 | 27 11

Nông thôn 06 10 | 17 | 34 | 71 26 NỮ | Toan quốc 12 26 | 56 | 126 | 21 8,5 Đô thị 0,5 14 | 30 | 68 | 106 | 49.

Nông thôn 1,4 29 | 6,5 | 15/2 | 265 | 99

[Nguồn Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở 2009. htip.⁄www.gso.gov.vn/Các cuộc điều tra/ Tổng Điều tra Dân sô và Nhà ở 2009/Những kết quả chủ yêu/]

Việc duy trì những nét đẹp truyền thống trong hôn nhân là việc làm cần thiết

nhằm tạo ra sự kiểm soát xã hội đối với các quan hệ của các thành viên trong gia

đình, cũng như gia đình đối với từng thành viên đó để hạn chế những tình trạng tảo

hôn đáng tiếc xảy ra.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Hãy so sánh nội hàm khái niệm gia đình và hộ gia đình nông thôn.

Câu 2. Những chức năng cơ bản của gia đình nông thôn.

Câu 3. Hộ gia đình nông thôn trong xã hội truyền thống.

Câu 4. Gia đình nông thôn Việt Nam trong thời kỳ bao cấp.

Câu 5. Hộ gia đình nông thôn trong thời kỳ đổi mới Câu 6. Đặc trưng của gia đình nông thôn Việt Nam hiện nay.

Câu 7. Đặc trưng xã hội trong quan hệ hôn nhân ở nông thôn Việt Nam hiện đại.

Bait

Một phần của tài liệu Giáo trình cơ sở xã hội học nông thôn việt nam (Trang 138 - 141)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(267 trang)