Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tụclà doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm gồm nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định tổ chức sản xuất nhiều và ổn định. Mỗi bước tạo ra bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến của bước sau.Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầucông tác quản lý, giá thành được tính theo một trong hai cách tính giá thành phân bước có hạch toán bán thành phẩm và tính giá thành phân bước không hạch toán bán thành phẩm.
1. Tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán
thành phẩm.
Đây là phương pháp được áp dụng ở doanh nghiệp có nhu cầu hạch toán nội bộ cao hoặc bán thành phẩm hoàn thành của từng bước có giá trị sử
dụng độc lập, có thể nhập kho, đem bán hay tiếp tục sản xuất chế biến ở các bước tiếp theo.
Đặc điểm của phương án hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần lượt từ bước 1 sang bước 2 ... cho đến bước cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự.
Sơ đồ trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành theo phương án phân bước có tính giá thành bán thành phẩm.
Chi phí nguyên vật
liệu chính + Chi phí chế
biến bước 1 - Giá trị sản phẩm dở dang bước 1
= Giá thành bán thành phẩm bước 1
Giá thành bán
thành phẩm bước 1 + Chi phí chế
biến bước 2 - Giá trị sản phẩm dở dang bước 2
= Giá thành bán thành phẩm bước 2
Giá thành bán
thành phẩm B.(n-1) + Chi phí chế
biến bước n - Giá trị sản phẩm dở dang bước n
=
Tổng giá thành thành phẩm
Thẻ tính giá thành bán thành phẩm - bước 1 Sản phẩm : ...
Ngày .... tháng .... năm ...
Đơn vị: Triệu đồng
Khoản mục Chi phí sản xuất bước 1
Giá trị SPDD bước 1
Tổng giá thành bán thành
phẩm
Giá thành đơn vị bán thành phẩm bước 1 Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Tổng cộng
Thẻ tính giá thành thành phẩm Sản phẩm :
Ngày.... tháng.... năm...
Khoản mục chi phí bước (n-1) chuyển
sang
Chi phí phát sinh ở bước n
Giá trị sản phẩm dở dang
bước n
Tổng giá thành sản
phẩm
Giá thành đơn vị
nguyên vật liệu Nhân công trực tiếp sản xuất chung Tổng cộng
Việc tính giá theo phương pháp này sẽ cung cấp thông tin đầy đủ hơ cho nhà quản lý và người quan tâm. Doanh nghiệp không chỉ biết tổng giá thành sản phẩm mà còn biết giá thành thực tế các bộ phận cấu thành nên sản phẩm. Phương pháp này đã đáp ứng yêu cầu hạch tóan nội bộ của doanh nghiệp cũng như hạch toán giá vốn của các bán thành phẩm, góp phần xác định kết quả kinh doanh. Các nội dung của giá thành từng giai đoạn và tổng
hình sản xuất, sử dụng các nguồn lực và huy động chúng, đưa ra các giải pháp kinh tế kỹ thuật để đạt yêu cầu quản trị, đưa ra thông tin chính xác về thực trạng sản xuất của mình.
2- Tính giá thành phân bước theo phướng án không có bán thành phẩm.
Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nộ bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành phẩm một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song. Theo phương án này, kế toàn không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn toàn trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng các tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế bến khác trong các giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phươn gán phân bước không tính giá thành bán thành phẩm.
Thẻ tính giá thành sản phẩm Sản phẩm:...
Ngày .... tháng...năm....
Chi phí ss giai đoạn 1 tính cho
ẩ
Chi phí ss giai đoạn 2 tính cho
ẩ
Chi phí sản xuất giai đoạn n tính cho
Tổng giá thành thành phẩm
Đơn vị: đồng
Khoản mục Chi phí sản xuất phát sinh ở từng phân xưởng Tổng giá thành Giá thành đơn vị sản
phẩm Chi phí
NVL trực tiếp
PX1 PX2 ... Tổng
Chi phí nhân công
trực tiếp Chi phí sản xuất chung Tổng cộng
Khác với pháp trên, công tác hạch toán ở những doanh nghiệp này đỡ phức tạp hợn và sự thông tin liên lạc cùng nhanh hơn và việc tính giá thành thành phẩm được nhanh chóng. Thậy vậy, do các khâu trung gian được giảm bớt, các hoạt động ở các phân xưởng là song song nên việc cung cấp thông tin cũng song song và sai sót ít có tính chất dây chuyền như trên. Công tác hạch toán bớt trùng lắp và yêu cầu kiểm tra, kểm soát cũng không khắt khe như phương pháp trên.