Đánh giá tác động của hỗ trợ tài chính đối với công tác phòng chống lây nhiễm

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) đánh giá tác động hỗ trợ tài chính đối với công tác phòng chống lây nhiễm HIV trong cộng đồng nghiên cứu trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 44 - 47)

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2. Đánh giá tác động của hỗ trợ tài chính đối với công tác phòng chống lây nhiễm

Dữ liệu của tất cả 12 /12 huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) thuộc tỉnh Đồng Tháp trong thời gian 10 năm (2008 - 2017) được sử dụng để đánh giá tác động của hỗ trợ tài chính đối với công tác phòng chống lây nhiễm HIV.

Sau khi làm sạch dữ liệu còn đủ 120 quan sát (lớn hơn cỡ mẫu tối thiểu là 90), đảm bảo đủ để thực hiện các phân tích thống kê.

4.2.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

Bảng 4.1 cho thấy, tỷ lệ dân số trong độ tuổi 25 - 49 tuổi trung bình là 48,55%

(Nhỏ nhất: 48,20%, Lớn nhất: 49,00%); Tỷ lệ hộ nghèo trung bình là 8,46% (Nhỏ nhất: 6,67%, Lớn nhất: 9,92%); Thu nhập đầu người bình quân là 3,03 triệu đồng/người/tháng (Nhỏ nhất: 2,73 triệu đồng/người/tháng, Lớn nhất: 3,45 triệu đồng/người/tháng);

Tỷ lệ sinh viên/dân số trung bình là 0,97‰ (Nhỏ nhất: 0,92‰, Lớn nhất:

1,03‰). Chi tiêu cho HIV/AIDS trung bình là 2,68 tỷ đồng/huyện (Nhỏ nhất: 0,88 tỷ đồng/huyện, Lớn nhất: 6,92 tỷ đồng/huyện); Tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng trung bình là 3,28‰(Nhỏ nhất: 1,00‰, Lớn nhất: 8,59‰).

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

Biến Ký hiệu Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất Tỷ lệ độ tuổi 25 - 49 (%) Rate4925 48,55 0,25 48,20 49,00

Tỷ lệ hộ nghèo (%) POOR 8,46 1,06 6,67 9,92

Thu nhập đầu người (triệu đồng/tháng)

GDP 3,03 0,24 2,73 3,45

Tỷ lệ sinh viên/dân số

(‰) EDU 0,97 0,04 0,92 1,03

Chi tiêu cho HIV/AIDS

(tỷ đồng) HIVFUND 2,68 1,63 0,88 6,92

Tỷ lệ nhiễm HIV (‰) HIV_Rate 3,28 2,67 1,00 8,59

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả (2019)

4.2.2. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Kiểm định sự khác biệt trung bình (t-test) về tỷ lệ nhiễm HIV giữa thời điểm năm 2008 và năm 2017. Bảng 4.2 cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV đã tăng từ 1,76‰ lên mưcs 3,28‰ vào năm 2017. Chênh lệch tăng 1,52‰ cóý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%. Như vậy, theo thời gian, tỷ lệ nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã tăng lên đáng kể.

Bảng 4.2: Kiểm định khác biệt về tỷ lệ nhiễm HIV giữa 2008 và 2017

Biến 2008 2017 Tăng, giảm Pr (T > t)

Tỷ lệ nhiễm HIV (‰) 1,76 3,28 1,52 0,05

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả (2019)

4.2.3. Phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

4.2.3.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu

Bảng 4.5 cho thấy, mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV có hệ số R2 = 0,8316 = 83,16%, nghĩa là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV trong

mô hình nghiên cứu giải thích được 83,16% sự thay đổi trong tỷ lệ nhiễm HIV.

Giá trị kiểm định tổng thể của mô hình F(5, 114) = 112,57, tương ứng với mức ý nghĩa (Prob > F) là 0,000: Mô hình hồi quy có ý nghĩa về mặt thống kê. Độ phóng đại phương sai (VIF) của từng biến độc lập đều nhỏ hơn 10: không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Bảng 4.3: Hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV

Biến độc lập Ký hiệu

biến

Hệ số hồi quy

Độ lệch

chuẩn P > |t| VIF Tỷ lệ độ tuổi 25 - 49 (%) Rate4925 0,699 0,342 0,043 1,03

Tỷ lệ hộ nghèo (%) POOR 0,244 0,119 0,042 2,06

Thu nhập đầu người (triệu

đồng/tháng) GDP -0,378 0,185 0,049 1,81

Tỷ lệ sinh viên/dân số (%) EDU -3,619 2,601 0,167 1,35 Chi tiêu cho HIV/AIDS (tỷ

đồng) HIVFUND -1,393 0,068 0,000 1,36

Hằng số Const -27,932 17,527 0,114

Kiểm định tổng thể: N = 120; F(5, 114) = 112,57; Pro > F = 0,000 R2 = 0,8316 Kiểm định White: (20) = 44,57 Pro > =0,001

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả (2019)

Kết quả kiểm định White với giá trị (20) = 44,57 tương ứng với (Pro > )

= 0,001 < 0,05 cho thấy có hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV. Tiến hành sử dụng vòng lặp robustness trong phần mềm Stata để đảm bảo tính vững của mô hình (Trần Thị Tuấn Anh, 2014). Bảng 4.4 cho thấy, mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV sau khi đã khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi rất có ý nghĩa thống kê do giá trị F(5, 114) = 18,19 tương ứng với Pro > F = 0,000 và giá trị R2 = 0,8316.

Các biến độc lập ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ nhiễm HIV ở mức ý nghĩa 5% gồm có: Tỷ lệ độ tuổi 25 - 49; Tỷ lệ hộ nghèo; Thu nhập bình quân đầu người; Chi tiêu cho HIV/AIDS. Như vậy, có thể khẳng định mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là phù hợp.

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV với vòng lặp robustness

Yếu tố Ký hiệu Hệ số

hồi quy

Độ lệch

chuẩn P > |t|

Tỷ lệ độ tuổi 25 - 49 (%) Rate4925 0,699 0,313 0,028

Tỷ lệ hộ nghèo (%) POOR 0,244 0,082 0,003

Thu nhập đầu người (triệu

đồng/tháng) GDP -0,308 0,169 0,041

Tỷ lệ sinh viên/dân số (%) EDU -3,619 2335 0,124

Chi tiêu cho HIV/AIDS (tỷ đồng) HIVFUND -1,393 0,062 0,000

Hằng số Cons -27,932 16,533 0,094

N = 248 F(5, 114) = 114,36 Pro > F = 0,000 R2 = 0,8316 Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra của tác giả (2019)

4.2.3.2. Phương trình hồi quy tuyến tính

Phương trình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV:

HIV_Rate = 0,699*Rate4925 + 0,244*POOR - 0,308*GDP - 1,393*HIVFUND + ε (4.1)

Hay, tỷ lệ nhiễm HIV = 0,699*Tỷ lệ dân số trong độ tuổi 25-49 + 0,244*Tỷ lệ hộ nghèo - 0,308*Thu nhập bình quân đầu người - 1,393*Số tiền chi cho phòng chống HIV/AIDS+ phần dư (4.2)

Căn cứ vào phương trình 4.2, Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp xếp theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất gồm có: (1) Số tiền chi cho phòng chống HIV, Tỷ lệ dân số trong độ tuổi 25 đến 49 tuổi, Thu nhập bình quân đầu người, Tỷ lệ hộ nghèo.

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) đánh giá tác động hỗ trợ tài chính đối với công tác phòng chống lây nhiễm HIV trong cộng đồng nghiên cứu trường hợp tỉnh đồng tháp (Trang 44 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)