Chi tiêu cho giáo dục theo giới tính đƣợc thể hiện ở bảng 4.5 cho thấy chủ hộ có giới tính nam chi tiêu cho giáo dục trung bình thấp hơn chủ hộ có giới tính nữ.
Trung bình chi tiêu cho giáo dục của hộ có chủ hộ là nữ giới là 8.163 nghìn đồng/người/năm và hộ có chủ hộ là nam giới là 8.073 nghìn đồng/người/năm. Chủ hộ là nam giới thường có vai trò quyết định đầu tư cho giáo dục cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, mức đầu tư cho giáo dục của nữ giới lại cao hơn nam giới, từ đó cho thấy người nữ là chủ hộ họ chi đầu tƣ cho giáo dục nhiều hơn nam giới.
Biểu đồ 4.3: Giới tính mẫu khảo sát
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014 Bảng 4.5: Chi tiêu giáo dục theo giới tính chủ hộ
Giới tính
Chi tiêu cho giáo dục N Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Nam 4417 8.073 1,277 2.303 11.737
Nữ 1220 8.163 1,288 3.401 11.918
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014
Xét chi tiêu cho giáo dục theo dân tộc chủ hộ cho thấy chủ hộ dân tộc Kinh có chi tiêu cho giáo dục nhiều hơn chủ hộ là dân tộc khác. Trung bình chi tiêu cho giáo dục của hộ dân tộc kinh là 8.318 nghìn đồng/người/năm, trong khi đó chi tiêu cho giáo dục của hộ dân tộc khác là 7.051 nghìn đồng/người/năm.
Biểu đồ 4.4: Dân tộc trong mẫu khảo sát
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014 Bảng 4.6: Chi tiêu giáo dục theo dân tộc chủ hộ
Dân tộc
Chi tiêu cho giáo dục N Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Kinh 4636 8.318 1,161 4.143 11.918
Khác 1001 7.051 1,292 2.303 10.820
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014
Tình trạng hôn nhân của chủ hộ ảnh hưởng đến lượng chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình. Chủ hộ có tình trạng hôn nhân ổn định có đủ vợ, chồng có chi tiêu giáo dục bình quân 8.117 nghìn đồng/người/năm, tuy nhiên những hộ có tình trạng hôn nhân khác nhƣ ly hôn, ly thân, góa,… có mức chi tiêu giáo dục trung bình 7.934 nghìn đồng/người/năm.
Bảng 4.7: Chi tiêu giáo dục theo tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân
Chi tiêu cho giáo dục N Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Có vợ, chồng 4896 8.117 1,283 2.303 11.737
Khác 741 7.934 1,248 3.784 11.918
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014
Khu vực sinh sống khác nhau thì mức chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình cũng khác nhau. Những hộ ở khu vực sống thành thị có mức chi tiêu cho giáo dục thường cao hơn những hộ ở khu vực sống nông thôn. Do khu vực thành thị mức sống cao hơn, mặt khác họ phải chi phí học thêm, học năng khiếu, kỹ năng mềm,…nên
lƣợng chi cao hơn khu vực nông thôn. Thực tế khảo sát cho thấy, lƣợng chi tiêu trung bình cho giáo dục của hộ ở thành thì là 8.641 nghìn đồng/người/năm, trong khi lượng chi ở khu vực nông thôn chỉ là 7.843 nghìn đồng/người/năm.
Bảng 4.8: Chi tiêu giáo dục theo khu vực sinh sống
Khu vực sinh sống
Chi tiêu cho giáo dục N Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Thành thị 1762 8.641 1,136 3.951 11.918
Nông thôn 3875 7.843 1,264 2.303 11.608
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu 2014
4.2.2. Mô tả chi tiêu cho giáo dục bình quân theo đặc điểm vùng sinh sống Các khu vực sinh sống khác nhau cũng có mức chi tiêu cho giáo dục cũng khác nhau. Thực tế khảo sát cho thấy, trong 6 khu vực thì khu vực đồng bằng sông Hồng có mức chi tiêu cho giáo dục cao nhất so với các khu vực còn lại. Đồng bằng sông Cửu Long tuy được đánh giá là một vùng có tiềm năng kinh tế cao, là vựa gạo của cả nước, tuy nhiên về chi tiêu cho giáo dục trung bình chỉ đứng trên khu vực Trung Du và Miền núi phía Bắc, còn lại thấp hơn so với các vùng khác.
Biểu đồ 4.5: Chi tiêu giáo dục bình quân theo vùng sinh sống Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014
Bảng 4.9: Chi tiêu giáo dục theo vùng sinh sống
Vùng
Chi tiêu cho giáo dục N Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
ĐBSCL 1054 7.671 1,194 3.591 10.999
ĐBSH 1165 8.673 0,992 4.357 11.608
TDMNPB 1056 7.519 1,309 3.401 10.898
BTBDHMT 1288 8.212 1,224 2.996 11.659
TN 436 8.016 1,459 2.303 11.736
ĐNB 638 8.492 1,171 5.829 11.918
Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014