MÔ TẢ CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC THEO CÁC BIẾN CỦA MÔ HÌNH

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) đánh giá tác động của đặc điểm hộ gia đình đến chi tiêu cho giáo dục hộ gia đình việt nam (Trang 39 - 42)

Chi tiêu cho giáo dục theo giới tính đƣợc thể hiện ở bảng 4.5 cho thấy chủ hộ có giới tính nam chi tiêu cho giáo dục trung bình thấp hơn chủ hộ có giới tính nữ.

Trung bình chi tiêu cho giáo dục của hộ có chủ hộ là nữ giới là 8.163 nghìn đồng/người/năm và hộ có chủ hộ là nam giới là 8.073 nghìn đồng/người/năm. Chủ hộ là nam giới thường có vai trò quyết định đầu tư cho giáo dục cao hơn nữ giới. Tuy nhiên, mức đầu tư cho giáo dục của nữ giới lại cao hơn nam giới, từ đó cho thấy người nữ là chủ hộ họ chi đầu tƣ cho giáo dục nhiều hơn nam giới.

Biểu đồ 4.3: Giới tính mẫu khảo sát

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014 Bảng 4.5: Chi tiêu giáo dục theo giới tính chủ hộ

Giới tính

Chi tiêu cho giáo dục N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Nam 4417 8.073 1,277 2.303 11.737

Nữ 1220 8.163 1,288 3.401 11.918

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014

Xét chi tiêu cho giáo dục theo dân tộc chủ hộ cho thấy chủ hộ dân tộc Kinh có chi tiêu cho giáo dục nhiều hơn chủ hộ là dân tộc khác. Trung bình chi tiêu cho giáo dục của hộ dân tộc kinh là 8.318 nghìn đồng/người/năm, trong khi đó chi tiêu cho giáo dục của hộ dân tộc khác là 7.051 nghìn đồng/người/năm.

Biểu đồ 4.4: Dân tộc trong mẫu khảo sát

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014 Bảng 4.6: Chi tiêu giáo dục theo dân tộc chủ hộ

Dân tộc

Chi tiêu cho giáo dục N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Kinh 4636 8.318 1,161 4.143 11.918

Khác 1001 7.051 1,292 2.303 10.820

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014

Tình trạng hôn nhân của chủ hộ ảnh hưởng đến lượng chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình. Chủ hộ có tình trạng hôn nhân ổn định có đủ vợ, chồng có chi tiêu giáo dục bình quân 8.117 nghìn đồng/người/năm, tuy nhiên những hộ có tình trạng hôn nhân khác nhƣ ly hôn, ly thân, góa,… có mức chi tiêu giáo dục trung bình 7.934 nghìn đồng/người/năm.

Bảng 4.7: Chi tiêu giáo dục theo tình trạng hôn nhân

Tình trạng hôn nhân

Chi tiêu cho giáo dục N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Có vợ, chồng 4896 8.117 1,283 2.303 11.737

Khác 741 7.934 1,248 3.784 11.918

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014

Khu vực sinh sống khác nhau thì mức chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình cũng khác nhau. Những hộ ở khu vực sống thành thị có mức chi tiêu cho giáo dục thường cao hơn những hộ ở khu vực sống nông thôn. Do khu vực thành thị mức sống cao hơn, mặt khác họ phải chi phí học thêm, học năng khiếu, kỹ năng mềm,…nên

lƣợng chi cao hơn khu vực nông thôn. Thực tế khảo sát cho thấy, lƣợng chi tiêu trung bình cho giáo dục của hộ ở thành thì là 8.641 nghìn đồng/người/năm, trong khi lượng chi ở khu vực nông thôn chỉ là 7.843 nghìn đồng/người/năm.

Bảng 4.8: Chi tiêu giáo dục theo khu vực sinh sống

Khu vực sinh sống

Chi tiêu cho giáo dục N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Thành thị 1762 8.641 1,136 3.951 11.918

Nông thôn 3875 7.843 1,264 2.303 11.608

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu 2014

4.2.2. Mô tả chi tiêu cho giáo dục bình quân theo đặc điểm vùng sinh sống Các khu vực sinh sống khác nhau cũng có mức chi tiêu cho giáo dục cũng khác nhau. Thực tế khảo sát cho thấy, trong 6 khu vực thì khu vực đồng bằng sông Hồng có mức chi tiêu cho giáo dục cao nhất so với các khu vực còn lại. Đồng bằng sông Cửu Long tuy được đánh giá là một vùng có tiềm năng kinh tế cao, là vựa gạo của cả nước, tuy nhiên về chi tiêu cho giáo dục trung bình chỉ đứng trên khu vực Trung Du và Miền núi phía Bắc, còn lại thấp hơn so với các vùng khác.

Biểu đồ 4.5: Chi tiêu giáo dục bình quân theo vùng sinh sống Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014

Bảng 4.9: Chi tiêu giáo dục theo vùng sinh sống

Vùng

Chi tiêu cho giáo dục N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

ĐBSCL 1054 7.671 1,194 3.591 10.999

ĐBSH 1165 8.673 0,992 4.357 11.608

TDMNPB 1056 7.519 1,309 3.401 10.898

BTBDHMT 1288 8.212 1,224 2.996 11.659

TN 436 8.016 1,459 2.303 11.736

ĐNB 638 8.492 1,171 5.829 11.918

Nguồn: Kết quả phân tích bộ dữ liệu VHLSS năm 2014

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) đánh giá tác động của đặc điểm hộ gia đình đến chi tiêu cho giáo dục hộ gia đình việt nam (Trang 39 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(63 trang)