Quy định công bố thông tin trên TTCK Việt Nam

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của sự thay đổi ý kiến kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP hồ chí minh (Trang 42 - 45)

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2. Cơ sở lý thuyết về kiểm toán BCTC và ý kiến kiểm toán

2.3.2. Quy định công bố thông tin trên TTCK Việt Nam

Hiện nay, việc công bố thông tin trên TTCK Việt Nam đang thực hiện theo các hướng dẫn của Thông tư 155/2015/TT-BTC (“TT 155”). Thông tư này được ban hành ngày 6 tháng 10 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 52/2012/TT-BTC (“TT 52”). Do phạm vi thời gian của mẫu nghiên cứu đề tài là giai đoạn 2013 – 2016, thuộc thời gian hiệu lực của hai Thông tư nêu trên, nên tác giả sẽ trình bày các quy định của TT 155, sau đó trình bày các điểm mới của TT 155 so với TT 52.

2.3.2.1. Quy định công bố thông tin trên TTCK Việt Nam theo TT155/2015/TT-BTC Theo quy định tại Điều 11, Chương III của TT 155, tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn cần công bố thông tin định kỳ như sau:

a) Công bố BCTC năm:

- BCTC năm được công bố phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, phải bao gồm đầy đủ các báo cáo, phụ lục, thuyết minh theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp và báo cáo kiểm toán về BCTC đó.

- Thời hạn công bố: phải công bố BCTC đã kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Với BCTC hợp nhất, thời hạn tối đa không quá 100 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp.

b) Công bố BCTC bán niên:

- BCTC bán niên phải là BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ theo Chuẩn mực kế toán, được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, kèm theo ý kiến kiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp BCTC bán niên được soát xét có kết luận của KTV là không đạt yêu cầu.

- Thời hạn công bố: phải công bố BCTC bán niên đã được soát xét trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét nhưng không được vượt quá 45 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính. Với BCTC bán niên hợp nhất, thời hạn tối đa không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp.

c) Công bố BCTC quý:

- BCTC quý phải là BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ theo Chuẩn mực kế toán, đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán, kèm theo ý kiến kiểm toán và văn bản giải trình của công ty trong trường hợp BCTC quý được soát xét có kết luận của KTV là không đạt yêu cầu.

- Thời hạn công bố: phải công bố BCTC quý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý, hoặc trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo soát xét. Với BCTC quý hợp nhất, thời hạn tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn theo yêu cầu của doanh nghiệp.

d) Công bố báo cáo thường niên:

- Báo cáo thường niên được lập theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư.

- Thời hạn công bố: chậm nhất là 20 ngày sau ngày công bố BCTC năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

e) Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên:

- Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và các tài liệu tham khảo được công bố chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông trên trang

thông tin điện tử của công ty và của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán.

- Công bố chương trình và thời điểm dự kiến tổ chức các cuộc họp kế tiếp nếu không tổ chức thành công cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất.

- Công bố Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 24 giờ.

f) Công bố thông tin về hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn:

- Công bố thông tin về thực hiện chào bán chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định pháp luật về chào bán chứng khoán.

- Công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và và công bố thông tin nội dung thay đổi phương án sử dụng vốn, mục đích sử dụng vốn, trong vòng 10 ngày kể từ khi ra quyết định thay đổi.

g) Công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài:

- Công bố thông tin về giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài của công ty mình và các thay đổi liên quan đến tỷ lệ sở hữu này trên trang thông tin điện tử của công ty, của Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán.

Chi tiết quy định công bố thông tin trên TTCK Việt Nam của tổ chức niêm yết và công ty đại chúng quy mô lớn trong TT155 được nêu ở Phụ lục 1.

2.3.2.2. Những điểm mới của TT 155/2015/TT-BTC

TT 155 ra đời dựa trên cơ sở tổng hợp những vướng mắc trên thực tế và tiếp thu ý kiến của các thành viên thị trường, do đó có những điểm mới so với quy định cũ tại TT 52. Một số điểm mới nổi bật về công bố thông tin của tổ chức niêm yết có thể được tóm tắt như sau:

TT 155 bổ sung quy định trường hợp công ty đại chúng không thể hoàn thành việc công bố BCTC năm do phải lập BCTC năm hợp nhất hoặc BCTC năm tổng hợp;

hoặc do các công ty con, công ty liên kết cũng phải lập BCTC năm có kiểm toán, BCTC năm hợp nhất hoặc BCTC năm tổng hợp thì Ủy ban chứng khoán nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố BCTC năm khi có yêu cầu bằng văn bản của công

ty, nhưng tối đa không quá 100 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các trường hợp đặc thù này trên thực tế.

Đối với công bố thông tin bất thường, TT bổ sung một số trường hợp phải công bố thông tin bất thường như khi có quyết định về thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng; quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty; quyết định phát hành trái phiếu chuyển đổi, khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành...Thời hạn công bố thông tin bất thường thống nhất là 24h (bỏ thời hạn 72h so với TT 52) để đảm bảo tính kịp thời của thông tin.

Ngoài ra, công ty đại chúng còn phải công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài để đáp ứng yêu cầu mới của Nghị định 60/2015/NĐ-CP của Chính phủ thay thế Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.

TT 155 bổ sung quy định về việc gia hạn thời gian công bố BCTC bán niên và BCTC quý tương tự như trường hợp công bố BCTC năm. Bên cạnh đó, bổ sung quy định về việc giải trình các biến động trong chỉ tiêu tài chính tại các BCTC đã công bố nhằm nâng cao tính minh bạch và phù hợp với yêu cầu khách quan của thị trường.

Một phần của tài liệu (Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của sự thay đổi ý kiến kiểm toán đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán TP hồ chí minh (Trang 42 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(140 trang)