Chữa lỗi dùng từ

Một phần của tài liệu THAM KHẢO 3 KHOI 6 7 8 (Trang 122 - 125)

PHẦN 3: GIÁO ÁN PHỤ ĐẬO VĂN 6

II. Chữa lỗi dùng từ

1. Các lỗi dùng từ thường gặp.

- Lặp từ

- Lẫn lộn các từ gần âm.

- Dùng từ không đúng nghĩa.

2. Bài tập bổ sung . a. Bài 1.

- Man mát  man mác.

- Ý chí  tâm trí.

b.Bài 2.

a) Những yếu tố kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích (lãng mạn).

b) Đô vật là người có thân hình lực lượng (lực lưỡng).

c) Xuân về, tất cả cảnh vật như chợt bừng tỉnh

- Hs tìm từ thay thế cho từ bị lặp trong các đoạn văn sau .

- Chọn các từ sau để điền vào chỗ trống: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực.

a) Bài thơ Lượm là một kiệt xuất của tác giả Tố Hữu.

b) Truyện Em bé thông minh rất tiêu điểm cho loại truyện trạng đề cao trí tuệ của nhân dân.

c) Ngay từ những giây phút đầu tiên gặp anh thanh niên, ông hoạ sĩ già đã chấn động bởi ông đã gặp được một nhân vật mà ông hằng ao ước.

d) Sự thông minh của một em bé đã

sau kỳ ngủ đông dài dằng dẵng (đằng đẵng).

d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó đã điểm xiết những nụ biếc đầy xuân sắc (điểm xuyết).

e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh (diễn giảng).

c.Bài 3.

a) Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của công chúa và Thạch Sanh tưng bừng nhất kinh kỳ.

- Lặp từ công chúa, Thạch Sanh.

- Thay: họ

b) Vừa mừng vừa sợ, Lí Thông không biết làm thế nào. Cuối cùng Lí Thông truyền cho dân mở hội hát xướng 10 ngày để nghe ngóng.

Lí Thông  hắn.

c) Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em. (Nó)

d.Bài 4.

a) Trong khói bụi vẫn loé lên những tia lửa ...

(đỏ rực).

b) Nước sông... (đỏ ngầu).

c) Mặt nó... (đỏ gay).

.Bài 5. Đọc những câu văn sau:

a) kiệt xuất - kiệt tác.

b) tiêu điểm - tiêu biểu.

c) chấn động - xúc động.

d) bàng hoàng - ngỡ ngàng.

khiến em bằng hoàng.

Viết đoạn văn 5 - 7 câu có sử dụng một trong các từ sau: cho, tặng, biếu.

- Đọc những câu văn sau:

.Bài 6 .

Viết đoạn văn 5 - 7 câu có sử dụng một trong các từ sau: Cho, tặng, biếu.

4. Dặn dò.

Học sinh về nhà học bài và soạn bài.

5. Củng cố.

V. Rút kinh nghiệm.

...

...

...

...

*************************************************************

Tuần: 7 Ngày soạn: 2/10/

Tiết: 7,8 Ngày dạy :4/10/

Chuyên đề 2: ÔN TẬP TRUYỀN THUYẾT.

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức.

- Giúp học sinh củng cố, mở rộng nội dung văn bản các văn bản.

- Hiểu ý nghĩa các truyền thuyết.

- Ý nghĩa các chi tiết kì ảo...

- Biết cảm thụ các hình ảnh, chi tiết trong truyện.

2.Kĩ năng.

Tìm hiểu văn bản.

3.Thái độ.

Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước.

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên: Soạn bài, tài liệu tham khảo.

2.Học sinh:Học bài, soạn bài.

III.Phương pháp.

Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề.

IV. Tiến trình bài học.

1.Ổn định tổ chức.

2.Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1 .Tóm tắt, Khái quát nội dung,nghệ thuật các văn bản đã học.

* Con Rồng cháu Tiên

- Gv gọi học sinh đọc lại khái niệm truyền thuyết.

? Em hãy tóm tắt truyện CRCT?

? Nêu ND và nghệ thuật đặc sắt của truyện

* VB:Bánh chưng bánh giầy.

? Em hãy tóm tắt truyện Bánh chưng bánh giầy ?

Tóm tắt.

+ Vua Hùng về già muốn truyền ngôi nhưng có 20 con bèn gọi phán bảo nhân lễ Tiên Vương ai làm vừa ý sẽ truyền ngôi cho.

+ Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.

+ Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng.

+ Một đêm chàng được thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh.

+ Ngày lễ bánh của Lang Liêu được chọn dâng Tiên Vương, chàng được nối ngôi.

+ Nước ta có tục làm bánh chưng bánh

? Nêu ND và nghệ thuật đặc sắt của truyện

¿

Bài 2: (Trang 12 SGK).

? Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào

? Vì sao ?

Một phần của tài liệu THAM KHẢO 3 KHOI 6 7 8 (Trang 122 - 125)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(353 trang)
w