Chứng minh qua một số đoạn trích trong “Truyện Kiều”

Một phần của tài liệu TK ôn HSG văn 9 (Trang 62 - 65)

II. Yêu cầu cụ thể

2. Chứng minh qua một số đoạn trích trong “Truyện Kiều”

Giới thiệu tác giả, tác phẩm

0,25 a. Nhân vật Thuý Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là người

phụ nữ tài sắc vẹn toàn.

- Vẻ đẹp hình thức ( phân tích, dẫn chứng qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều)

- Tài năng: Thuý Kiều còn hội tụ đầy đủ tài năng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến ( phân tích, dẫn chứng qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều)

1,0

b. Nhân vật Thuý Kiều trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là một người có nhiều phẩm chất tốt đẹp:

- Kiều là người phụ nữ đức hạnh, ý thức được về giá trị, nhân phẩm của mình: Khi còn ở nhà với cha mẹ: “Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê/ Tường đông ong bướm đi về mặc ai”. Khi buộc phải bán mình lấy tiền chuộc cha và em, nàng cảm thấy nhục nhã, ê chề khi người ta đem mình ra làm món hàng mua bán.

- Kiều là người phụ nữ có tình yêu thủy chung, trong sáng ( phân tích, chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích)

- Kiều còn là một người con hiếu thảo ( phân tích, chứng minh qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích)

- Bên cạnh đó, Kiều cũng là một con người nhân hậu, vị tha ( phân tích, chứng minh qua đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán )

=> Tất cả những vẻ đẹp, phẩm chất trên được hội tụ trong con người Kiều.

Kiều trở thành mẫu người phụ nữ lí tưởng, hoàn hảo nhất trong văn học Trung đại Việt Nam.

1,5

c. Tài sắc vẹn toàn nhưng Thuý Kiều phải chịu cuộc đời truân chuyên, lận đận

- Chọn phân tích các đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều để làm rõ cuộc đời 15 năm lưu lạc của Kiều ( có thể thêm tổng hợp quát bi kịch đời nàng qua nội dung bản thân đã tìm hiểu ở Truyện Kiều) để làm rõ Thuý Kiều là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc trong tay bọn quan lại, lưu manh, buôn thịt bán người tàn độc.

1,25

d. Nghệ thuật khắc hoạ số phận nhân vật Thuý Kiều:

+ Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao của việc khai thác triệt để khả năng phong phú của tiếng Việt.

+ Truyện Kiều là cuốn bách khoa toàn thư về tâm trạng nhân vật.

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật bằng thủ pháp tượng trưng ước lệ.

0,25

e. Liên hệ với tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

* Chị Dậu là người nông dân nghèo khổ, bất hạnh ( dẫn chứng)

* Chị Dậu là người có phẩm chất tốt đẹp.

- Tần tảo, đảm đang tháo vát ( dẫn chứng) - Yêu thương chồng con tha thiết. ( dẫn chứng)

- Người phụ nữ có sức mạnh tiềm tàng, có sức phản kháng mạnh mẽ .( phân tích ngắnn gọn tình huống chị đối mặt với cai lệ và người nhà lí trưởng)

=> Đây chính là biểu hiện đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân trước cách mạng tháng Tám.

1,0 1,25

* So sánh:

Giống nhau:

- Cả hai đều thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Các tác giả đều bày tỏ tấm lòng thấu hiểu, đồng cảm, sẻ chia cho số phận bất hạnh và ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến: tự trọng, thuỷ chung, vị tha, nhân hậu, giàu đức hi sinh…

+ Cả hai văn bản đều lên án tố cáo xã hội phong kiến tàn ác đã chà đạp lên quyền sống của con người đặc biệt là người phụ nữ.

Khác nhau:

- Khác nhau về giai đoạn văn học và thời điểm lịch sử: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du viết cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX thuộc dòng văn học trung đại. “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố viết đầu thế kỉ XX thuộc dòng văn học hiện thực trước cách mạng.

- Thể loại: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du thuộc thể loại truyện thơ Nôm viết theo thể lục bát. Văn bản Tức nước vỡ bờ - trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố thuộc thể loại tiểu thuyết.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vật Thúy Kiều trong “Truyện Kiều”

được xây dựng bằng bút pháp tượng trưng ước lệ. Nhân vật chị Dậu trong

“Tắt đèn” xây dựng nhân vật bằng bút pháp tả thực qua ngôn ngữ, hành động.

- Nội dung, tư tưởng được phản ánh qua hình tượng mỗi nhân vật:

+ Chị Dậu: là người vợ, người mẹ yêu chồng con hết mực, đúng quan điểm xuất giá tòng phu nhưng phải chịu bi kịch cay đắng: sự tần tảo chưa đủ, chị phải dứt ruột bán con đẻ của mình để cứu chồng. Điều đó phản ánh đúng bản chất của xã hội nửa thực dân phong kiến thối nát, dồn con ngươi ta đến ngõ cụt, buộc họ phải vùng lên chống trả quyết liệt.

+ Thuý Kiều: tài sắc vẹn toàn, thấm nhuần tư tưởng tại gia tòng phụ - hiếu nghĩa. Nàng là nạn nhân đáng thương nhất của xã hội đồng tiền. Để có tiền chuộc cha, cứu em, nàng phải bán thân để làm tròn chữ hiếu. Cuộc đời 15 năm lưu lạc của nàng là bản cáo trạng đanh thép đối với xã hội đồng tiền đương thời.

-> Dù có những nét khác biệt, song qua hai nhân vật, người đọc đều thấy được bức tranh toàn cảnh về xã hội và cuộc sống con người, nhất là người phụ nữ của từng thời kì lịch sử dân tộc bằng cái nhìn hiện thực và trái tim nhân đạo, cảm thông, thương xót, trân trọng… sâu sắc của các tác giả.

1,0

e. Đánh giá:

- Khẳng định giá trị của nhận định vào Truyện Kiều

- Bài học cho người cầm bút về khả năng khái quát hiện thực, thời đại qua việc xây dựng hình tượng nhân vật, sự trải nghiệm tình cảm, cảm xúc, tài năng nghệ thuật…

- Đối với bạn đọc:

+ Nhận xét giúp cho bạn đọc hiểu sâu sắc hơn số phận bất hạnh cũng như những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.

+ Khơi gợi cho người đọc sự đồng cảm và trân trọng vẻ đẹp của họ.

0,5

Kết bài: Khẳng định giá trị tác phẩm Truyện Kiều… 0,5

************************************************************

ĐỀ 19

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Ngữ văn 9 Câu 1. (8,0 điểm)

Rác có mặt ở khắp nơi: từ xóm nhỏ đến phố lớn, từ mặt nước đến chân đồi, từ mỗi cá nhân đến toàn xã hội …

Lấy chủ đề Rác trong cuộc sống, em hãy viết một bài văn để trình bày suy nghĩ của mình xung quanh vấn nạn trên.

Câu 2. (12,0 điểm)

Nhà văn Nguyễn Khải quan niệm:

“Giá trị của một tác phẩm nghệ thuật trước hết là ở giá trị tư tưởng của nó”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy phân tích giá trị tư tưởng nhân đạo trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ để làm sáng tỏ ý kiến trên.

---Hết---

Một phần của tài liệu TK ôn HSG văn 9 (Trang 62 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(179 trang)
w