Chương V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Tiết 22 - Bài 21: DI TRUYỀN Y HỌC
PHẦN 6: TIẾN HÓA CHƯƠNG 1: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
II. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ CỦA ĐACUYN
1. Biến dị: Biến dị cá thể (gọi tắt là biến dị ) chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản.
2. Chọn lọc nhân tạo:
- CLNT là một quá trình gồm 2 mặt song song: tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị
không có lợi cho nhu cầu con người
- Động lực: Nhu cầu nhiều mặt của con người.
- Cơ sở: Biến dị – Di truyền
- Vai trò: Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng.
- Kết quả: Hình thành các giống vật nuôi, cây trồng đa dạng từ 1 nguồn gốc chung, khác xa so với tổ tiên chúng
3. Chọn lọc tự nhiên:
- CLTN là quá trình gồm 2 mặt song song: tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật và là sự sống sót của những dạng thích nghi nhất.
- Động lực: đấu tranh sinh tồn
- Cơ sở: biến dị - di truyền - Vai trò: tích luỹ những biến dị ban đầu còn nhỏ
nhặt trở thành những biến dị sâu sắc trong quần thể
?.CLNT bao gồm những mặt nào ?. Quá trình diễn ra như thế nào ?
?. CLTN và CLNT có những điểm giống và khác nhau như thế nào ?
?. “ Nguồn gốc các loài”của Đacuyn đánh gục tư tưởng duy tâm và duy vật thô sơ ?
gốc chung, khác xa so với tổ tiên chúng
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
thúc đẩy quá trình tiến hoá của sinh giới.
- Kết quả: Hình thành nên những nhóm sinh vật khác nhau và khác xa so với tổ tiên chúng theo con đường phân li tính trạng.
4. Sự hình thành đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.
- CLTN là nhân tố chính tác động lên sinh vật thông qua tính Di truyền –Biến dị của sinh vật, thúc đẩy sự hình thành đặc điểm thích nghi.
- Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian theo con đường phân li tính trạng dưới tác động của CLTN.
5. Đánh giá học thuyết Đacuyn :
- Thành công trong việc giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, nguồn gốc chung của sinh giới.
-Tuy nhiên, do sự hạn chế của trình độ khoa học đương thời, Đacuyn chưa thể hiểu rõ về nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
C: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết .
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
Phương pháp dạy học: Giao bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức.
Nêu i m khác nhau gi a ch n l c t nhiên v ch n l c nhân t o ?đã học về đột biến và thảo luận ể hoàn thành nội dung bảng sau trong thời gian 20 phút. ữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo ? ự phối: à gen ngoài nhân ạo ?
CLTN CLNT
1. Thực chất
- Do đk tự nhiên(...) tiến hành chọn lọc
- Do con người....
2. Cơ sở - BD-DT - BD-DT
3.Nội dung
- Những cá thể thích nghi với môi trường sống sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các cá thể kém thích nghi với môi trường sống thì ngược lại.- Là qt : 2mặt,// :
- Những cá thể phù hợp với nhu cầu của con người sẽ sống sót và khả năng sinh sản cao dẫn đến số lượng ngày càng tăng còn các cá thể không phù hợp với nhu cầu của con người thì ngược lại.
- Là qt : 2mặt,// : 4. Động
lực:
- Đấu tranh sinh tồn - Nhu cầu thị hiếu....
5. Kết quả:
- Hình thành đặc điểm t/n cho ct SV
- CLTN nhiều hướngPLTT hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian
- VN,CT phù hợp với nhu cầu con người
- CLNT nhiều hướng PLTT giải thích sự hình thành nhiều giống VN,CT trong cùng 1 loài đều có ng/gốc từ 1 hoặc vài dạng tổ tiên ban đầu
D: VẬN DỤNG (8’)
Mục tiêu: -Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới ,nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
-Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Vì sao nói Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật?
Darwin quan niệm về biến dị và di truyền như thế nào? Nêu mối quan hệ của biến dị, di truyền và chọn lọc.
E: MỞ RỘNG (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết vấn đề
Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học 4. Hướng dẫn học sinh học bài, làm việc ở nhà (2 phút) Đọc trước bài 26 và trả lời câu hỏi :
Tại sao phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được xem là nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên ?
Tiết: BÀI 26 : HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức. Qua tiết này học sinh phải : - Phân biệt được tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
- Nêu được vai trò của nguồn biến dị di truyền đối với tiến hoá.
- Nêu được các chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới (ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí).
- Nêu được đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.
- Nêu được vai trò của di nhập gen đối với tiến hoá nhỏ.
- Trình bày được sự tác động của chọn lọc tự nhiên. Vai trò của quá trình chọn lọc tự nhiên.
2. Kĩ năng.
Rèn luyện học sinh các kĩ năng :
- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua kênh chữ và kênh hình.
- Thể hiện sự tự tin thông qua phát biểu ý kiến.
- Tư duy sáng tạo - Lắng nghe tích cực.
3. Thái độ
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
4. Năng lực hướng tới
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội - Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chất
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: giáo án, SGK và một số thông tin liên quan đến bài học
2. Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theo yêu cầu giáo viên.
III. PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Thuyết trình ơrictic
- Hỏi đáp tìm tòi - Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Quan sát tranh tìm tòi - Kĩ thuật phân tích hình ảnh
- Dạy học nhóm - Kĩ thuật chia nhóm – phân công nhiệm vụ
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động / tạo tình huống:
Tại sao phải thành lập trung tâm cứu hộ động vật hoang dã?
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
4. Gi ng b i m i:ảo luận à gen ngoài nhân ới:
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới - Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức GV cho HS quan sát chân dung và tìm hiểu về Đacuyn ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
Lamac là người đầu tiên đề ra học thuyết tiến hoá. Tuy nhiên,quan điểm của ông về tiến hoá là chưa chính xác. Đến Đacuyn, ông đã đưa ra được những quan điểm đúng đắn về CLTN, biến dị di truyền, nguồn gốc chung của sinh giới…Nhưng ông vẫn chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị. Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoá đi đến chỗ đúng đắn và đầy đủ hơn, thuyết tiến hoá hiện đại đã ra đời.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
* Phương pháp: Thuyết trình , phân tích, giảng bình
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức Hoạt động 1.