I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
HS nhận thức được:
- Những cải cách tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị năm 1868 thực chất là cuộc CMTS nhằm đưa Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
- Ngày soạn: 13/10/2018 -Ngày giảng: 24/10/2018
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ngày tháng năm 2018
Tổ trưởng
Đinh Thị Thủy
- Thấy được c/sách XL từ rất sớm của giới cầm quyền Nhật Bản và cuộc ĐT của g/c VS Nhật cuối TK XIX đầu TK XX.
2. Tư tưởng:
Nhận thức rừ vai trũ, ý nghĩa tiến bộ của ủ cải cỏch đối với sự của XH.
3. Kĩ năng:
Nắm vững khái niệm “cải cách”. Biết s.dụng bản đồ trình bày các sự kiện LS.
4. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tự học, năng tự giải quyết vấn đề và sáng tạo...
- Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ...
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Lược đồ đ/q Nhật cuối TK XIX đầu TK XX.
2. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà III. PHƯƠNG PHÁP:
- Phương pháp gợi mở-vấn đáp, miêu tả, trực quan: hoạt động 1, 2 - Phương pháp phân tích: hoạt động 1
IV
. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
Sỹ số: ...………...………..……..…...………
2. Kiểm tra: (4’)
Chỉ trên bản đồ các khu vực mà các nước TB phương Tây đã phân chia XL ĐNA?
* Y/c trả lời: - Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện - Pháp chiếm bán đảo Đông Dương - Tây Ban Nha rồi Mĩ chiếm Phi-líp-pin - Hà Lan, Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a
- Anh, Pháp chia nhau khu vực “ảnh hưởng” là Thái Lan.
3. Dạy- học bài mới: (35’)
* Giới thiệu bài:(1’)
Cuối TK 19 đầu TK 20 trong khi hầu hết các nước châu Á đều trở thành € địa hoặc phụ thuộc vào các nước TB p.Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được ĐL & còn KT nhanh chóng trở thành nước đ/q. Tại sao lại như vậy? Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay.
* Bài mới:(34’)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1:(18’)
- GV g.thiệu Nhật Bản trên lược đồ: là 1 quốc gia đảo ở Đông Bắc châu Á, trải dài theo hình cánh cung gồm 4 đảo chính: Hôn-su, Hốc-cai- đô, Kiu-si-u, Si-cô-cư, d/tích khoảng 374.000 km2, là nước PK nông nghiệp.
- HS đọc từ đầu đến “phát triển đất nước’’.
Tình hình nước Nhật cuối TK XIX có điểm gì giống với các nước châu Á nói chung?
- HS: CNTB p.Tây nhòm ngó XL, c/độ PK khủng hoảng bế tắc không thể cứu vãn được
I. CUỘC DUY TÂN MINH TRỊ
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến suy yếu, Nhật Bản đứng trước nguy cơ bị tư bản xâm lược.
với c/sách đối ngoại bảo thủ “đóng cửa, bế quan toả cảng”, các nước TB p.Tây (đứng đầu là Mĩ) q.định dùng vũ lực buộc Nhật phải
“mở cửa” để chiếm lĩnh thị trường & dùng Nhật làm bàn đạp tấn công Triều Tiên &
Trung Quốc
Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì cho nước Nhật ?
- HS: Hoặc tiếp tục duy trì c/độ PK mục nát để trở thành miếng mồi cho CNTB p.Tây, hoặc tiến hành cải cách để canh tân pt’ đất nước.
- GV: Trước t.hình đó Thiên hoàng Minh Trị đã q.định thực hiện cải cách.
- GV h.dẫn HS q.sát h.47 trong SGK (dựa vào HDSDKH trang 111).
Nêu nội dung chủ yếu của cải cách Duy tân Minh Trị?
Kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị là gì?
- GV bổ sung: ở c.Á, Nhật Bản là nước duy nhất không trở thành € địa hoặc lệ thuộc của CNTB p.Tây. Đó cũng là nhờ vào kết quả của cải cách Duy tân Minh Trị.
Tính chất của cải cách Duy tân Minh Trị?
Tại sao là cuộc cách mạng tư sản?
- HS: + Chấm dứt chế độ PK của Sô-gun, thiết lập chính quyền của quý tộc TS hoá đứng đầu là Mây-ghi (Minh Trị)
+ Cải cách toàn diện mang tính TS: Xóa bỏ các “phiên” thống nhất thị trường DT,
- 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ.
* Nội dung:
- Về kinh tế: thống nhất tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…
- Về chính trị, xã hội: Bãi bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản hoá lên cầm quyền. Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học-kĩ thuật.
- Về quân sự: tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.
- Kết quả: Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước tư bản công nghiệp.
- Tính chất: Là một cuộc cải cách theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
thống nhất tiền tệ, xoá bỏ quyền sở hữu RĐ PK, lập q.đội thường trực theo nghĩa vụ q.sự
⇒ GV kết luận: Là cuộc CMTS do liên minh quý tộc TS tiến hành “từ trên xuống”, tuy có nhiều hạn chế nhưng đã mở đường cho CNTB pt’, đưa nước Nhật thoát khỏi bị biến thành thuộc địa.
Hoạt động 2:(15’)
Nhật Bản chuyển sang CNĐQ trong điều kiện ntn?
- HS: + CNTB pt’ mạnh ở Nhật sau cải cách Duy tân
+ Cuối TK 19 Nhật đẩy mạnh các cuộc c/tr XL (T.Quốc, Triều Tiên) vơ vét của cải, lấy tiền bồi thường chiến tranh để đẩy mạnh kinh tế TBCN pt’
Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật tiến sang CNĐQ?
+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, tập trung công nghiệp, thương nghiệp ngân hàng.
+ Sự thành lập và vai trò to lớn của các công ti độc quyền.
- GV g.thiệu vài nét về công ti Mít-xưi (dựa vào TLTK).
Nêu đường lối đối nội, đối ngoại của Nhật Bản thời kì này?
- HS: chính phủ Nhật một mặt hạn chế tự do dân chủ, đàn áp ND trong nước. Mặt khác về đối ngoại: tìm cách xoá bỏ những hiệp ước bất bình đẳng. XL bành chướng, áp đặt ách thống trị thực dân lên các nước láng giềng.
- HS chỉ trên lược đồ các vùng đất bị Nhật chiếm:
+ 1894 c/tr Trung- Nhật bùng nổ về vấn đề Triều Tiên, quân Nhật đại thắng tràn sang Trung Hoa, uy hiếp Bắc Kinh, chiếm Đài Loan, bán đảo Liêu Đông.
+ C/tr Nga- Nhật (1904 - 1905): Nga thua phải nhường cho Nhật cửa biển Lữ Thuận, phía Nam đảo Xa-kha-lin thừa nhận cho Nhật chiếm đóng Triều Tiên.
Đặc điểm của đ/q Nhật là gì?
II. NHẬT BẢN CHUYỂN SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh dẫn tới sự ra đời của các công ti độc quyền chi phối đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật.
- Thi hành chính sách xâm lược hiếu chiến: chiến tranh Nga-Nhật, chiến tranh Trung-Nhật...
⇒ Là đế quốc phong kiến quân phiệt.
Vì sao đế quốc Nhật được mệnh danh là phong kiến quân phiệt?
- HS: + Do liên minh q.tộc TS hoá cầm quyền.
+ Thi hành c/sách đối ngoại XL, hiếu chiến.
Hoạt động 3:(1’)
- GV h.dẫn HS tự tìm hiểu ở nhà.
III. CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN LAO ĐỘNG NHẬT BẢN
- SGK 4. Củng cố bài: (5’)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1: Nêu nội dung & ý nghĩa cuộc Duy tân Minh Trị 1868.
(HS dựa vào mục I để trả lời)
Cõu 2: ẹ sự kiện nào chứng tỏ vào cuối TK XIX -đầu TK XX, Nhật Bản đó trở thành nước đ/q?
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, tập trung công nghiệp, thương nghiệp ngân hàng.
- Sự thành lập và vai trò to lớn của các công ti độc quyền, chi phối đời sống kinh tế, chính trị của nước Nhật ⇒ Đầu thế kỉ XX, Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc.
5. Hướng dẫn học ở nhà:(1’)
- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn lại các bài đã học từ đầu năm để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
TƯ LIỆU THAM KHẢO:
- Công ti Mít-xưi: Lúc đầu là 1 hãng buôn ra đời vào TK XVII, ngày càng pt’
& cho vay lãi. Vì tích cực ủng hộ Nhật hoàng nên được nhiều đặc quyền. Vào đầu TK XX nó đã nằm nhiều ngành KT lớn, quan trọng như khai mỏ, điện, dệt… Nó chi phối đ.sống XH Nhật đến mức như một nhà báo kể lại: “Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thuỷ của hãng Mít-xưi, tàu chạy bằng than đá của Mít-xưi, cập bến của Mít-xưi, sau đó đi tàu điện của Mít-xưi đóng, đọc sách do Mít-xưi x.bản, dưới ánh sáng bóng điện do Mít-xưi chế tạo…”
V. RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
Tiết 19