Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

Một phần của tài liệu GA su 8, 18-19 (Trang 161 - 165)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Nắm được những nét chính về PT đòi cải cách KT, XH VN cuối TK XIX.

- Hiểu rõ 1 số nhân vật tiêu biểu của trào lưu cải cách duy tân và những ng.nhân chủ yếu khiến cho các đề nghị cải cách TK XIX không thực hiện được.

2. Tư tưởng:

Nhận thức đây là 1 hiện tượng mới trong LS, thể hiện 1 khía cạnh của truyền thống yêu nước. Khâm phục lòng dũng cảm, cương trực, thẳng thắn của các nhà duy tân ở VN.

3. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng phân tích, đánh giá, nhận định, liên hệ lí luận với thực tiễn.

4. Phát triển năng lực, phẩm chất:

- Phát triển năng lực tự học, năng tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác...

- Phẩm chất sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm...

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Ảnh và tài liệu về Nguyễn Trường Tộ 2. Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài ở nhà III. PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề: hoạt động 1, 2, 3 - Phương pháp giải thích, phân tích: hoạt động 3

IV

. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

Sỹ số: ...………...………..……..…...………

2. Kiểm tra: (4’)

 Trình bày về cuộc k.n Yên Thế?

* Y/c trả lời: - Nguyên nhân bùng nổ: + Lòng căm thù thực dân Pháp

+ TD Pháp bình định lên vùng Yên Thế ⇒ N.d Yên Thế đứng lên ĐT.

- Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám (Đề Thám) - Diễn biến: Chia làm 3 giai đoạn:

- G.đ 1 (1884-1892): nghĩa quân hoạt động riêng rẽ.

- G.đ 2 (1893-1908): vừa c/đấu vừa XD cơ sở. Trong g.đ này nghĩa quân 2 lần giảng hòa với Pháp để củng cố và phát triển lực lượng.

- G.đ 3 (1909-1913): Pháp tập trung lực lượng mạnh tấn công Yên Thế

10/2/1913 Đề Thám bị sát hại ⇒ phong trào tan rã.

3. Dạy- học bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’)

Nửa cuối TK XIX cùng với PT vũ trang chống Pháp, ở VN còn xuất hiện 1 trào lưu tư tưởng mới: Trào lưu cải cách duy tân nhằm đưa nước nhà lên con đường tiến

- Ngày soạn: 07/03/2019 -Ngày giảng: /03/2019

bộ, tạo ra thực lực cho đất nước đánh Pháp. Vậy n.dung và kết cục của những cải cách đó ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

* Bài mới: (34’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: (10’)

 Nêu những nét chính về tình hình c/trị, KT, XH VN nửa cuối TK XIX ?

 Nêu 1 số cuộc k.n tiêu biểu của n.d chống triều đình PK thời kì này?

- HS: + 1862: k.n Cai Tổng Vàng, Nông Hùng Thạc.

+ 1861-1865: k.n của Tạ Văn Phụng.

+ 1866: k.n tại kinh thành Huế (k.n Chày vôi)

 Nguyên nhân dẫn đến những cuộc k.n trên?

- HS: nhà Nguyễn thực hiện những chính sách bảo thủ, lạc hậu về mọi mặt, ND đói khổ, ><

xã hội sâu sắc => nông dân k.n

Hoạt động 2:(12’)

 Các sĩ phu duy tân đề xướng cải cách trong hoàn cảnh nào?

 Kể tên những sĩ phu tiêu biểu trong PT cải cách nửa cuối TK XIX?

 Trong các sĩ phu trên, theo em tiêu biểu nhất là nhân vật nào? (Ng.Trường Tộ)

I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

- Chính trị: Triều Huế vẫn thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lạc hậu. Bộ máy chính quyền mục ruỗng.

- Kinh tế đình trệ, tài chính kiệt quệ.

- Xã hội: Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp gay gắt. Nông dân đói khổ ⇒ nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra.

II. NHỮNG ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH Ở VIỆT NAM VÀO NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX

- Hoàn cảnh:

+ Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế, xã hội.

+ Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, muốn tạo ra thực lực cho đất nước chống xâm lược, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã đưa ra những đề nghị, cải cách.

- Các nhà cải cách tiêu biểu: Trần Đình Túc, Nguyễn Huy Tế, Đinh Văn Điền, Nguyễn Trường Tộ...

- GV g.thiệu về Ng.Trường Tộ

N.dung chính của các đề nghị cải cách là gì?

Hoạt động 3:(12’)

 Kết quả của các đề nghị cải cách ntn?

 Vì sao các đề nghị cải cách không được thực hiện?

 Ý nghĩa của các đề nghị cải cách trên?

- Nội dung: Đổi mới trong tất cả các lĩnh vực (nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá, xã hội).

III. KẾT CỤC CỦA CÁC ĐỀ NGHỊ CẢI CÁCH

- Kết quả: các đề nghị cải cách không được thực hiện.

- Nguyên nhân:

+ Triều Nguyễn bảo thủ, cự tuyệt từ chối mọi cải cách.

+ Nội dung các đề nghị cải cách còn có những hạn chế, chưa giải quyết được những mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc này.

- Ý nghĩa:

+ Tấn công vào tư tưởng phong kiến bảo thủ.

+ Thể hiện trình độ nhận thức mới của một số người Việt Nam.

4. Củng cố bài: (5’)

* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài:

Câu 1: Kể tên các nhà cải cách cuối TK 19. N.dung chính của các đề nghị cải cách?

(HS dựa vào phần II để trả lời)

Câu 2: Vì sao các đề nghị cải cách ở VN cuối TK XIX không thực hiện được?

Các đề nghị cải cách ở nước ta cuối TK XIX không thực hiện được vì triều đình bảo thủ, khụng muốn thay đổi hiện trạng của đất nước; tuy bất lực trước ủ khú khăn của đất nước nhưng họ vẫn từ chối mọi cải cỏch kể cả ủ cải cỏch hoàn toàn cú khả năng thực hiện được, gõy trở ngại cho việc phỏt triển ủ nhõn tố mới của XH. Vỡ vậy, làm cho đất nước luẩn quẩn trong vòng lạc hậu, bế tắc của c/độ PK đương thời.

5. Hướng dẫn học ở nhà:(1’)

- Hướng dẫn HS cách học bài & làm bài ở nhà.

- Chuẩn bị bài mới: Làm bài tập lịch sử

* TƯ LIỆU THAM KHẢO:

- Nguyễn Trường Tộ (1830 1871): còn được gọi là Thầy Lân; là một danh sĩ, kiến trúc sư, và là nhà cải cách XH VN ở TK 19. Ông sinh trong một gia đình theo Công giáo Rôma từ nhiều đời tại làng Bùi Chu (Hưng Nguyên, Nghệ An). Thuở thiếu thời, Nguyễn Trường Tộ học chữ Hán với cha và các thầy ở trong vùng, thông minh, học giỏi, nên được truyền tụng là "Trạng Tộ". Thế nhưng, ông ko đỗ đạt gì, có thể vì ông là λ Công giáo nên ko được đi thi, hoặc là ông ko muốn đi theo con đường khoa cử. Sau khi thôi học, ông mở trường dạy chữ Hán tại nhà, rồi được mời dạy chữ Hán trong Nhà chung Xã Đoài (nay thuộc xã Nghi Diên, Nghi Lộc, Nghệ An). Tại

đây, ông được Giám mục người Pháp (tên Việt là Ngô Gia Hậu) dạy cho học tiếng Pháp và giúp cho có một số hiểu biết về các môn KH thường thức của p.Tây.

Đầu năm 1859 (tức lúc quân Pháp chuẩn bị tấn công thành Gia Định), quân Pháp có mời ông cộng tác, nhưng ông một mực từ chối. Sau khi Đại đồn Chí Hòa thất thủ (2/1861), ông thấy rằng phải tạm hòa theo đề nghị của Pháp, để dưỡng quân và củng cố lực lượng. Chính vì thế mà Nguyễn Trường Tộ đã nhận làm từ dịch cho Pháp để mong góp phần vào việc hòa đàm... Sau này, Nguyễn Trường Tộ không trông mong gì ở cuộc "nghị hòa" nên xin thôi việc. Sau khi thôi việc, Nguyễn Trường Tộ đã dồn hết tâm trí vào việc thảo kế hoạch giúp nước. Nhờ sự hiểu biết sâu rộng về các phương diện c/trị, KT, VH, khoa học kỹ thuật...; đến đầu tháng 5/1863, thì ông đã thảo xong 3 bản điều trần gửi lên Triều đình Huế là: "Tế cấp luận", "Giáo môn luận"

và "Thiên hạ phân hợp đại thế luận".

Đầu năm 1871, ông nhận được lệnh cấp tốc ra Huế với lý do "đưa học sinh đi Pháp", nhưng kỳ thực là để bàn bạc với vua Tự Đức về phương lược quân sự và ngoại giao mà ông đã trình bày trong các văn bản gởi cho Triều đình cuối năm 1870. Nhưng Triều đình Huế bàn đi tính lại mà không đi đến được một quyết định nào: Sứ bộ không được cử đi các nước, kế hoạch đánh úp Pháp để thu hồi 6 tỉnh ở Nam Kỳ cũng không được thực hiện... Sau mấy tháng ở Huế, có thể là vì không có việc gì để làm, hoặc có thể vì bệnh cũ tái phát, Nguyễn Trường Tộ đã xin phép trở về Xã Đoài (Nghệ An) và đến ngày 22/11/1871 thì đột ngột từ trần. Lúc ấy, ông chỉ mới 41 tuổi.

- Tóm tắt nội dung các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ:

- Về chính trị: Trình bày những chiến lược cơ bản, về những thế lớn phân và hợp trong thiên hạ ("Thiên hạ phân hợp đại thế luận", 1863) và đề xuất "Kế ly gián giữa Anh và Pháp" (1866). Không hề ảo tưởng về dã tâm của thực dân Pháp, nhưng ông rất sáng suốt chủ trương tạm hòa hoãn với Pháp, gợi ý với nhà vua về lợi ích lớn của việc "Mở rộng quan hệ với Pháp và các nước khác" (1871)...

- Về nội chính: Đề nghị tinh giản bộ máy c/q để đỡ hao tốn công quỹ, xác định rõ chức năng công việc của từng loại quan lại để khỏi phải có rất nhiều λ ăn lương mà ko biết làm gỡ. Mặt khỏc, nờn cú c/sỏch đối với ủ nho sinh để họ ko thể dựa vào chút chữ nghĩa, trốn tránh nghĩa vụ đối với nước nhà. Ngoài ra, muốn cho đội ngũ viên chức giữ được thanh liêm thì phải tạo đ/kiện cho họ làm giàu chính đáng...

- Về tài chính: Đề nghị sắp đặt lại hệ thống thuế khóa cho thật công bằng hợp lý. Muốn thế phải đo đạc lại ruộng đất, kê khai nhân khẩu, tăng thuế λ giàu và hàng xa xỉ ngoại nhập, đỏnh thuế thật nặng vào ủ tệ nạn như cờ bạc, rượu chố,... Ngoài ra, còn phải khuyến khích nhà giàu bỏ tiền ra cho vay, và vay tiền của nước ngoài...

- Về kinh tế: Đề nghị chấn hưng "nông, công, thương nghiệp" để làm cho dân giàu nước thịnh, bằng ủ hành động cụ thể như: tổ chức khai hoang, bảo vệ rừng, t/lập các đoàn tàu đem hàng nông sản đi bán, cử λ thăm dò tài nguyên, khai thác mỏ, t/lập các cơ sở SX công nghệ và đào tạo thợ kỹ thuật…Và để nền KT cả nước có thể giao thông dễ dàng, thì phải chú ý đến việc làm mới và tu bổ đường bộ và đường thủy....

- Về học thuật: Đề nghị cải cách "việc học, việc thi" để chọn được nhân tài hữu ích. Không nên tiếp tục lối học "máy móc, tín điều" kiểu Trung Hoa. Đáng chú ý là việc ông đề nghị đem các môn KH vào trong chương trình học, nhất quyết phải dùng quốc văn (chữ Nôm) để dạy học và soạn sách, kể cả trong các giấy tờ hành chính...

- Về ngoại giao: Chủ trương quan hệ mềm mỏng với Pháp, đặt ngoại giao với nhiều nước ≠ như Anh, Tây Ban Nha... Biết lợi dụng >< giữa các nước này để có lợi cho mình. Phải đào tạo được các thông dịch viên giỏi công việc & tiếng nước ngoài.

- Về võ bị: Đề nghị cải tu võ bị nhằm tăng chất lượng của q.đội, như tổ chức lại đội ngũ, cho q.lính được học tập các binh pháp mới, mua sắm tàu thuyền và vũ khí, XD phòng tuyến cả ở thành thị lẫn nông thôn, đề phòng q.Pháp XL lan ra cả nước...

Bên cạnh đó, ông còn đề nghị cải cách về các mặt khác như VH, tôn giáo, bảo tồn di tích LS...

V. RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Tiết 44

Một phần của tài liệu GA su 8, 18-19 (Trang 161 - 165)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(193 trang)
w