ĐÊ THI CHỌN HỌC SINH NĂNG KHIẾU LỚP 7
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
CÂU HƯỚNG DẪN (SƠ LƯỢC) ĐIÊM
Câu 1 (2.0 điểm)
Tìm câu bị động và giải thích:
- Câu bị động: Tác giả Mấy vần thơ liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.
- Tác giả chọn như vậy để tránh lặp lại kiểu câu trước đó, đồng thời để liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn.
1.0 điểm
1.0 điểm Câu 2
(4.0 điểm)
- Biện pháp liệt kê:
+ (Ta thường) tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa
+ (chỉ căm tức chưa) xả thịt, lột da, ăn gan, uống máu
2 điểm
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết quân thù.
+ trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn thây ta gói trong da ngựa,
- Phân tích:
+ Thể hiện nỗi căm giận, phẫn uất quân giặc đến quên ăn, mất ngủ của Trần Quốc Tuấn.
+ Mối căm thù, uất hận vô hạn với quân giặc.
+ Sẵn sàng xông pha ra chiến trường, hi sinh tất cả để trả mối quốc thù, quốc hận
2 điểm
Câu 3 (4.0 điểm)
Học sinh viết đoạn văn có thể nêu các ý kiến khác nhưng phải làm rõ được nét đặc sắc về giá trị của các yếu tố hình thức nghệ thuật trong câu thơ với nội dung cơ bản như sau:
– Về các yếu tố hình thức nghệ thuật:
+ Từ ngữ, hình ảnh: Từ láy (thánh thót, ngẫn ngơ); hình ảnh (trắng rừng ... nở hoa mơ‖.
+ Phép tu từ: Liệt kê (xuân); đảo ngữ (trắng rừng ...;
thánh thót ...).
+ Dấu câu có giá trị tu từ: Dấu !; dấu ..., dấu chấm ngắt câu (ở câu thứ ba).
– Về giá trị của các yếu tố hình thức nghệ thuật:
+ Khắc đậm mốc thời gian, sự kiện lịch sử (thời điểm Bác Hồ trở về Tổ quốc ...)
+ Tăng cường độ diễn tả một khung cảnh đẹp trong thời khắc lịch sử.
+ Sự lắng đọng thời gian, không gian sự xúc động thiêng liêng đến tận cùng, ....
2 điểm
2 điểm
Câu 4 (10.0 điểm)
1. Yêu cầu hình thức:
Trên cơ sở hiểu đúng hai bài thơ trữ tình của Hồ Chí Minh để làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị luận văn học.
2. Yêu cầu cụ thể:
Học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhƣng cơ bản cần đạt đƣợc những ý sau:
a. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh và hai tác phẩm.
- Nêu nội dung cơ bản của hai bài thơ, dẫn lời Ana- tôn Prăng- xơ
b. Thân bài
- Bác có tâm hồn yêu thiên nhiên, gắn bó chan hòa với
1 điểm
8 điểm 4 điểm
thiên nhiên.
+ Viết về thiên nhiên (đặc biệt là trăng)
+ Có những rung động thực sự và say mê trước vẻ đẹp của núi rừng Việt Bắc.
+ Sống chan hòa, gắn bó với thiên nhiên, cảnh vật.
- Tình yêu thiên nhiên luôn gắn liền với tình yêu nước sâu nặng.
- Chất nghệ sĩ và tâm hồn thi sĩ luôn thống nhất trong con người Bác.
c. Kết bài
- Khẳng định giá trị của hai tác phẩm - Nêu bài học cho bản thân.
2 điểm 2 điểm 1 điểm
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết UBND Huyện h•ng hà
Phòng giáo dục và đào tạo
Đề kiểm tra chất l•ợng học sinh giỏi huyện năm học 2011-2012
Môn: ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề) C©u 1: (6,0 ®iÓm)
Trình bày cảm nhận của em về bài thơ:
Các nhà toán học của mùa xuân - Đặng Hấn -
"Cánh én làm phép trừ Trời bớt đi giá
rÐt.
Bầy chim làm phép chia NiÒm vui theo
tiÕng hãt.
Tia nắng làm phép nhân Trời sáng cao rộng
dÇn.
C©u 2: (14,0
®iÓm)
V•ờn hoa làm phép cộng Số thành là Mùa Xu©n."
(Trích "Văn học và Tuổi trẻ", số Tháng 01- 2006)
Tình yêu quê h•ơng đất n•ớc là một sợi chỉ đỏ xuyên suốt các tác phẩm văn học. Em hãy trình bày cảm nghĩ của mình về những biểu hiện của tình yêu ấy qua một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam( từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX) trong ch•ơng trình Ngữ văn 7.
---HÕt---
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 7 – Có đáp án chi tiết
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh………
UBND Huyện h•ng hà Phòng giáo dục và đào
tạo
C©u 1: (6 ®iÓm) A. Yêu cầu:
H•íng dÉn chÊm
đề kiểm tra chất l•ợng học sinh giỏi huyện Năm học : 2011 - 2012
Môn: Ngữ Văn 7 (Gồm 02 trang)
1. Về kỹ năng: Bài viết có bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. Diễn đạt lôgic, trong sáng, giàu cảm xúc. Chữ viết đẹp, không sai chính tả.
2. VÒ néi dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau. D•ới đây là một h•ớng cảm thụ.
2.1 Cảm nhận chung: Bài thơ ngũ ngôn giản dị, t•ơi sáng có đáp số kỳ diệu: Thiên nhiên, vạn vật đều góp sức đem mùa xuân về cho cuộc đời.
2.2 Cảm nhận chi tiết:
- Bài thơ theo thể ngũ ngôn nh•ng kết cấu các khổ thơ khá đặc biệt, mỗi khổ chỉ có hai dòng nh• những nét chấm phá diệu kỳ cho bức tranh ngày xuân. Mỗi cảnh vật góp một chút, điểm tô một chút sẽ tạo ra một mùa xuân t•ơi đẹp, tràn trề nhựa sống.
- Những hình ảnh quen thuộc, cụ thể của mùa xuân: "cánh én", "bầy chim", "tia nắng", "v•ờn hoa " đ•ợc tác giả nhân hóa tài tình, đ•ợc nhìn qua lăng kính của trẻ thơ rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh và đáng yêu. Nhà thơ của vùng đất Thái Bình đã thật khéo cho
"cánh én" đ•a thoi mang đi cái lạnh giá mùa đông, đón về "nắng" ấm với chim ca lảnh lót, đem chia đều cho mọi nhà. Lẽ th•ờng các phép toán vốn vận vào các con số chính xác khoa học. Nay cộng, trừ, nhân, chia lại là công việc của hoa, chim, nắng... Để cuối cùng tạo thành một đáp số chung kỳ diệu, một mùa xuân dâng cho đất trời, cho muôn ng•ời... Phép nhân hóa đã biến cánh én, bầy chim, tia nắng, v•ờn hoa thành các nhà toán học, vẽ tranh và làm thơ xuân.
- Bức tranh có bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia mà sống động, vui t•ơi, giàu hình ảnh, tràn đầy sức xuân. Mùa xuân là kết tinh chung của đất trời, là do tạo vật
"trừ, nhân, chia, cộng" mà thành. Bài thơ ngắn mà thật giàu hình t•ợng, gợi thật nhiều cảm xúc cho ng•ời đọc. Đọc bài thơ, ta nh• nghe thấy mùa xuân đã về bên cạnh,
đã lan tỏa không gian, rạo rực đất trời.
- Bài thơ bồi đắp thêm tình yêu thiên nhiên, yêu quê h•ơng, yêu cái đẹp của cuộc sèng.