Giúp Hs:
- Kiến thức: Củng cố, hệ thống các nội dung đã học ở bài 19 : Tục ngữ về con người và xã hội ; Rút gọn câu ; Đặc điểm văn nghị luận Đề văn nghị luận – lập dàn ý cho bài văn nghị luận .
- Kỹ năng: Rèn luyện KN nhận biết, phân tích và tạo lập văn bản - Thái độ: Các em có ý thức học tập tốt bộ môn .
B. Chuẩn bị - G/v: Bài soạn
- H/s đọc kĩ các bài học liên quan C. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Tiết 31
? Giải thích nghĩa các câu tục ngữ
- Một mặt người…
- Cái răng cái tóc…
- Đói cho sạch…
- Học ăn, học nói…
- Không thầy…
- Học thầy…
- Thương người ..
- ăn quả…
- Một cây …
I. Phần 1 : Củng cố kiến thức II. Văn nghị luận .
1. Lí thuyết:
- Trong giao tiếp có những lúc con người cần phải bộc lộ, phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng của mìnhtrước một vấn đề nào đó của cuộc sống -> Văn bản NL đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và con người.
- Văn nghị luận …(sgk) - Văn bản nghị hay sử dụng :
Văn giải thích, văn chứng minh, văn phân tích, văn bình luận … VD văn bản Tinh thân yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) là văn bản nghị luận chứng minh.
2. Bài tập BT1:
a/ Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn . b/ Giới thiệu về người bạn của mình.
c/ Trình bày quan điểm về tình bạn .
Trường hợp (c) vì người viết phải dùng lí lẽ dẫn chứng để thuyết phục người đọc về quan điểm tình bạn .
Tiết 32
? Thế nào là rút gọn câu ?
Tác dụng của việc rút gọn câu?
? Câu rút gọn có những kiểu nào ?
Hs lấy ví dụ .
? Theo em có thể dùng câu rút gọn trong những trường hợp nào ?
? Chỉ rõ và khôi phục các TP câu bị rút gọn trong những trường hợp sau đây và nêu rõ tác dụng của nó?
BT2: Gợi ý giúp bạn Tý :
- Kiểu văn bản : văn nghị luận . - Ý chính :
+ Tầm quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với con người .
+ Thực trạng về cảnh môi trường thiên nhiên đang bị tàn phá.( nguyên nhân, dự báo, hậu quả)
+ Lời nhắc nhở đối với mọi người trong việc bảo vệ môi trường thiên nhiên .
Hs có thể tìm thêm các ý khác.
BT3
2.Rút gọn câu.
- Câu rút gọn là những câu vốn đầy đủ cả CN lẫn VN nhưng trong một ngữ cảnh nhất định ta có thể rút gọn một số thành phần câu mà người đọc , người nghe vẫn hiểu.
VD : Bạn làm gì đấy ? – Đọc sách (Rút CN) - Câu rút gọn có t/dụng làm cho câu gọn hơn, thông tin được nhanh hơn, tránh dùng lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước khi không cần thiết. (lặp từ ngữ )
- Kiểu rút gọn :
+ Câu rút gọn chủ ngữ : Cậu ăn cơm chưa?..
Hs nêu .
+ Rút gọn vị ngữ :
Vd: Ai xung phong lên chữa bài tập ? – Em + Rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ : ..rồi.
- Dùng câu rút gọn trong các trường hợp : + Trong văn đối thoại, rút gọn câu để tránh trùng lặp từ ngữ không cần thiết-> câu văn thoáng, hợp h/c giao tiếp .
Vd:-Em buồn bã lắc đầu: -Không, em không lấy, em để
-Lằng nhằng mãi. Chia ra! mẹ tôi quát và giận dữ đi về
tập trung sự chú ý của người nghe vào nội dung câu nói
+ Trong văn chính luận, văn mt, văn bc , rút gọn câu để ý được súc tích, cô đọng. Tôi yêu phố phường náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sương với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số đường còn nhiều cây xanh che chở .
Văn nghị luận có những đặc điểm gì?
Tiết 33
?Những trường hợp sau đây, trường hợp nào là tục ngữ, trường hợp nào là thành ngữ ?
?Các nghĩa sau đây phù hợp với nội dung câu tục ngữ nào?Bài học rút ra từ các câu tục ngữ 1. Ăn không nên đọi nói không nên lời.
2. Có công mài sắt có ngày nên kim .
3. Lá lành đùm lá rách.
4.Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 5. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
6.Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài .
? Tìm câu rút gọn. Rút gọn thành phần nào, để làm gì?
Hoặc: mỗi đảng viên cbộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng . Phải giữ gìn Đảng ta thật trong sạch.
Lưu ý :GV nêu 2 lưu ý như trong SGK . 3. Đặc điểm của văn nghị luận.
HS trả lời theo SGK II. Phần 2 : Bài tập Bài tập 1:
a/ xấu đều hơn tốt lỏi * b/ Con dại cái mang *
c/ Giấy rách phải giữ lấy lề *.
d/ Dai như đỉa đói.
e/ Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa .*
g/ Cạn tàu ráo máng . h/ Giàu nứt đố đổ vách . i/ Cái khó bó cái khôn .*
Bài tập 2:
b/ Kiên trì nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng làm được -> Phải có ý chí bền bỉ trong công việc và trong cuộc sống.
a/ ăn và nói đều chưa sõi, chỉ người vụng dại trong đường ăn nói, cư xử.-> Bài học : nhác nhở
con người luôn luôn học tập rèn luyện cách nói năng, cư xử với mọi người.
d/ Sự hoạn nạn của một người và sự chia sẻ của đồng loại -> Những người cùng cảnh ngộ phải biết thương yêu đùm bọc lẫn nhau.
c/ Người đày đủ, không gặp hoạn nạn thì giúp người túng thiếu, gặp hoạn nạn.-> Phải biết
thương yêu đồng loại khi họ gặp cảnh nghèo nàn, túng thiếu.
e/ Những kẻ có lòng dạ xấu thường tìm nhau , kéo bè kéo cánh với nhau -> Tìm bạn mà chơi không nên chơi với kẻ xấu.
g/Ảnh hưởng của môi trường đối với con người và sinh vật -> Ảnh hưởng của môi trương đối với con người.
Bài tập 3
a/ Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười . (Nam Cao ) b/ Đi thôi con !
c/ Mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân xứng đáng với nước độc lập tự do . ( Hồ Chí Minh)
d/Uống nước nhớ nguồn ( Tục ngữ) Bài tập 4
“Qua ca dao, người bình dân VN đã thể hiện được những tình cảm thiết tha và cao quí của mình”. Lấy dẫn chứng từ những bài ca dao đã học và đã đọc, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
a, Hãy đưa ra luận điểm, luận cứ bài văn .
b, Dựa trên những luận điếm và luận cứ, em hãy lập luận bằng cách viết một đoạn văn ngắn cho cho một luận cứ mà em lựa chọn .
Gợi ý:
-Luận điểm: Ca dao đã thể hiện được những tình cảm thiết tha và cao quí của người bình dân VN.
-Luận cứ: * Thể hiện được tình yêu quê hương đất nước.
- Gắn bó ca ngợi, tự hào với bao cảnh đẹp của quê hương đất nước.
- Đó cũng là lòng yêu nước, thể hiện tình nghĩa đồng bào . * Thể hiện tình yêu thương gia đình .
- Tình cảm sâu nặng nhất, thiêng liêng nhất là tình mẫu tử, ơn sinh thành . - Tình vợ chồng gắn bó thiết tha, chung thuỷ
*Thể hiện tình yêu thiết tha với cuộc đời . - Gắn bó với lao động .
- Yêu lao động, người nông dân yêu cả ruộng vườn, gắn bó với thiên nhiên . -> Chính tình yêu sâu nặng đối với cuộc đời, lạc quan vui sống đã khiến người lao động vượt lên tất cả khó nhọc gian lao .
-Lập luận: Đầu tiên, tiếng nói trái tim ấy thể hiện khá sinh động tình yêu quê hương đất nước của ông cha ta. Đó là niềm tự hào, gắn bó khăng khít với bao danh lam thắng cảnh của nơi chon rau cắt rốn.
Điều này dễ hiểu. Thời xưa điều kện đi lại khó khăn, hiểu biết của mõi con người có hạn, ít ai hình dung được hết một dải gấm vóc non sông trải dài từ Bắc chí Nam của đất nước mình. Do vậy, mỗi người, ai cũng gắn bó máu thịt với làng mạc quê hương, ruộng lúa, bờ tre, ngọn rau tấc đất của mình. Chính vì lẽ đó, nên con dân xứ Lạng tự hào:
“Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh Ai lên xứ Lạng cùng anh Bõ công bác mẹ sinh thành ra em” . - Người dân xứ Nghệ thì ngợi ca :
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biéc như tranh hoạ đồ . Ai vô xứ Nghệ thì vô….
Tiết 30
Gợi ý HS làm bài:
Mở bài
Vấn đề môi trường sống của con người trên trái đất đã và đang bị ô nhiễm là một vấn đề cấp bách đối với bất kì quốc gia nào. Vì nó gây ra những hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến những thảm hoạ thiên tai khủng khiếp. Ở Việt Nam sự ô nhiễm môi trường là báo động. Chúng ta cần nhận thức vấn đề này như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, và giải pháp để giải quyết vấn đề này thế nào, chúng ta hãy cùng bàn luận.
Thân bài
Môi trường sống của con người là một khái niệm rộng. Nó bao gồm tất cả các
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất. Môi trường có hai loại chính: đó là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Môi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật,... Môi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, quan hệ cá nhân với cộng đồng thể hiện bằng luật pháp, thể chế, cam kết, quy định,...
1. Hiện trạng môi trường sống của chúng ta
- Ô nhiễm nguồn không khí: các nhà máy đã và đang thải ra môi trường không khímột nguồn cacbonnic khổng lồ, các loại axit, các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, khói bụi xe hơi và các loại động cơ khác,... đã ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của con người, nó gây ra nhiều bệnh về đường hô hấp,...
- Ô nhiễm nguồn nước: hiện nay thế giới và đặc biệt là Việt Nam đã bị ô nhiễm nguồn nước, nhu cầu về nước uống và nước sinh hoạt ở nhiều vùng miền đang bị thiếu nghiêm trọng, số lượng người được sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ không lớn.
Các nguồn nước: ao, hồ, sông, suối, biển cả đại dương, nguồn nước ngầm, nước mưa,...
- Ô nhiễm nguồn đất: đất đai ngày càng bị thoái hoá, bị rửa trôi, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt, rác thải bệnh viện,... đã và đang làm cho nguồn đất đai bị cạn kiệt, khô cằn....
- Ô nhiễm về ánh sáng, âm thanh tiếng ồn tại các đô thị lớn trong các dịp lễ tết của VN&TG thì sự quá tải về cường độ và loại ánh sáng... đã gây ra các bệnh lí về mắt:
âm thanh của các loại động cơ quá lớn đặc biệt ở các đô thị lớn cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của con người.
2. Nguyên nhân - Hậu quả a. Nguyên nhân
*Khách quan:
- Tình trạng nóng lên của trái đất gây ra những biến động lớn về khí hậu toàn cầu dẫn đến các hiểm hoạ thiên tai ngày càng khủng khiếp: lũ lụt, động đất, sóng thần, hạn hán, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp...
- Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, diện tích bao phủ bị giảm ngiêm trọng, nó gây ra biến đổi khí hậu: ví dụ bão lũ tại các tỉnh miền Trung Việt Nam tháng 10 năm 2009 gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản quốc dân...
- Luật pháp chưa thực sự nghiêm minh, chưa đủ mạnh để ngăn chặn mọi sự vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường...
* Chủ quan:
- Ý thức của con người không tôn trọng luật pháp bảo vệ môi trường.
- Vì lợi nhuận kinh tế trước mắt mà các công ti, nhà máy xí nghiệp đã bất chấp luật pháp thải ra môi trường, nước thải công nghiệp chưa qua xử lí, rác thải công nghiệp, rác thải y tế, rác thải sinh hoạt không phân huỷ được,...
- Nhận thức của con người về ô nhiễm môi trường còn rất hạn chế...
b. Hậu quả
- Ô nhiễm môi trường nước – sản xuất, sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều loại dịch bệnh xuất hiện...
- Ô nhiễm môi trường đất ảnh hưởng xấu đến cây trồng, vật nuôi và con người.
- Ô nhiễm môi trường không khí: gây ra rất nhiều lọai bệnh về đường hô hấp....
3. Giải pháp
- Khắc phục những nguyên nhân trên (phân tích và dẫn chứng)
- Nêu một số quốc gia, thành phố, các vùng miền trên thế giới và Việt Nam có môi trường xanh - sạch - đẹp để lấy làm mô hình áp dụng cho những nơi có môi trường ô nhiễm.
- Hệ thống pháp lí, chế tài nghiêm minh để xử phạt thích đáng cho các cá nhân và tổ chức vi phạm.
- Giáo dục ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
Kết bài
- Việt Nam - một nước đang phát triển, vấn đề ô nhiễm môi trường là 1 vấn đề hết sức cấp bách...
- Cần phải thực hiện các giải pháp trên một cách đồng bộ, thường xuyên để khắc phục những hậu quả của sự ô nhiễm môi trường, tạo ra mt sống trong lành cho con người,...
- Bài học cho mỗi người dân Việt Nam.
Hs làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung.
4. Hướng dẫn học bài - Học bài, làm các BT SGK - Hoàn thiện bài Tập làm văn - Xem lại các kiến thức đã học
- Làm thêm các dạng bài tập liên quan
- Chuẩn bị Buổi 12: Ôn tập văn nghị luận và VB “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
--- Ngày soạn: 16/2/2017
Ngày dạy: