Phương pháp hệ thống

Một phần của tài liệu Giáo trình IUH Luật du lịch Việt Nam (Trang 24 - 152)

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT Dư LỊCH 1.1. Sự cần thiết trong việc can thiệp của nhà nước và pháp luật vào du lịch

1.5. Thực trạng về một số phương pháp nghiên cứu phát triển

1.5.8. Phương pháp hệ thống

Hệ thống là một tập hợp của các nhóm liên quan đến nhau phối hợp đề tạo thành một thể thống nhất và tồ chức để thực hiện một tập hợp các mục tiêu. Đây là một phương pháp toàn diện giải quyết cả hai vấn đề vi mô và vĩ mô. Ờ Việt Nam, các nhà nghiên về du lịch áp dụng phương pháp này với mục đích nhàm kiềm tra môi trường cạnh tranh của các công ty du lịch, thị trường, sự tương tác của công ty với người tiêu dùng... Một hệ thống có thể lấy một quan điểm vĩ mô và kiểm tra toàn bộ hệ thống du lịch của một quốc gia, tiểu bang, hoặc khu vực và cách thức hoạt động bên trong và liên quan đến các hệ thống khác, chẳng hạn như hệ thống pháp luật, chính trị, kinh tế và xã hội.

Câu hỏi ôn chưong 1

1. Vì sao cần phải có sự can thiệp của Nhà nước và pháp luật vào sự phát triển của ngành dù lịch?

2. Phân tích các phương pháp nghiên nghiên cứu cơ bản về phát triển du lịch.

3. Phân tích các phương pháp nghiên cứu đối với thực trạng du lịch của Việt Nam hiện nay.

Chương 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

DU LỊCH

MỤC TIÊU:

- Trình bày được cơ chế quản lý của Nhà nước về tài nguyên du lịch - Trình bày được cơ chế quản lý của Nhà nước về qui hoạch phát triên du lịch

- Phân tích được xu thế phát triển thị trường du lịch quốc tế khu vực và toàn cầu.

- Rút được kinh nghiệm của một sổ nước điển hình trong khu vực thu hút khách du lịch quốc tế.

- Phân tích được những điều kiện thuận lợi và khó khăn về đón tiếp khách du lịch quốc tế của Việt Nam trong những năm sâp tới.

- Trình bày được quan điểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam trong phát triển du lịch quốc tế

- Lựa chọn phương án hợp lý về phát triển du lịch quốc tế.

-Trình bày được một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động du lịch quốc tế -Thiết kế được mô hình tổ chức phối hợp đồng bộ với đổi mới cơ chế chính sách của Nhà nước Việt Nam về quản lý du lịch quốc tế theo Ma trận SWOT.

-Trình bày một số kiến nghị đổi với nhà nước, chính phủ: đối với Trung ương, đối với tỉnh-thành phố, các Sở, Ban, Ngành hữu quan.

NỘI DUNG:

- Các cơ quan hành chính quản lý du lịch

- Quản lý của nhà nước đổi với hoạt đông du lịch

- Các giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách của nhà nước Việt Nam về quản lý du lịch quốc tế nhằm dẩy mạnh hoạt động du lịch quốc tế

2.1. Các CO’ quan hành chính du lịch

Theo Luật du lịch 2005, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch bao gồm:

Chính phủ, cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch ở Trung ương, bộ, cơ quan ngang bộ, ƯBND cấp tính, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo Nghị định 09/NĐ- CP ngày 08/08/2007 v/v chuyến tổng cục du lịch vào Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ này có chức năng quản lý nhà nuớc và quản lý Tổng cục Du lịch. ƯBND cấp tỉnh hoặc các thành phố trực thuộc Trung ương có chức năng quản lý Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.1.1. Nội dung quản lý nhà nưóc về du lịch

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch.

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế- kỹ thuật trong hoạt động du lịch.

- Tuyên truyền, pho biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch.

- Tô chức, quản lý hoạt động dào tạo, bôi dưỡng nguôn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ.

- Tổ chức diều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch phát triển, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

- Tổ chức thực hiện các hợp tác quốc tế về du lịch, xúc tiến các hoạt động trong nước và ngoài nước.

- Quy định tố chức bộ máy quản lý Nhà nước về du lịch, sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước tropng việc quản lý Nhà nước về du lịch.

- Câp, thu hôi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.

2.1.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà niróc về du lịch

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về du lịch. Các cơ quan Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan Nhà nước trong việc thưc hiện quản lý Nhà nước về du lịch. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, theo dõi sự phân công của Chính phủ phối hợp với các cơ quan ờ Trung ương trong việc thưc hiện quản lý

ƯBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, theo sự phân công của Chính phủ thực hiện quản lý trong phạm vi của mình theo sự phan cấp của Chính phủ: cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch, tuyến, điểm du lịch, êệ sinh môi trường...

Tóm lại: Vai trò quản lý của nhà nước về du lịch nham định hướng cho hoạt động du lịch phát triển theo chiều hướng tích cực, hạn chế mặt tiêu cực. Tham gia vào việc phân phối và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, đưa ra các qui định về việc duy trì, bảo tồn tài nguyên du lịch.

Bảo vệ lợi ích của quốc gia. Điều hòa mối quan hệ du lịch và các ngành liên quan.

2.1.3. Tổ chức du lịch thế giói

Tô chức du lịch Thê giới (tên tiêng Anh là World Tourism Organisation - UNWTO, tên tiếng Pháp là Organisation Mondiale du Tourisme - OMT) được thành lập 02/1/1975 là một cơ quan chuyên trách của Liên hợp quốc. Tôn chỉ, mục tiêu hoạt động của Tổ chức là thông qua thúc đẩy phát triển du lịch, mang lại cơ hội du lịch cho toàn the nhân dân thế giới, phát triển du lịch có trách nhiệm, bền vững; góp phần vào sự phát triển kinh tế, tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, các quốc gia vì hoà bình, thịnh vượng, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng nhân quyền và tự do cơ bản, không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ và tôn giáo.

UNWTO thực hiện nhiều hoạt động tích cực nhằm phát triển du lịch phạm vi toàn cầu như đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch, nghiên cứu, thống kê du lịch, tổ chức hội nghị và hội thảo, thu thập xử lý thông tin du lịch, tổ chức quản lý du lịch, bảo vệ môi trường. UNWTO cũng đã thông qua nhiều văn kiện quan trọng như hiến chương du lịch, quy tắc

ứng xử toàn cầu trong du lịch, các tuyên bố du lịch... khuyến cáo Liên hợp quốc và Chính phủ các quốc gia có những giải pháp phù hợp trong phát triển du lịch.

Trụ sở chính thức của UNWTO đặt tại Madrid - Tây Ban Nha. Co quan tối cao của UNWTO là đại hội đồng gồm các đại biểu đại diện cho các thành viên chính thức của UNWTO. Giúp việc cho Đại hội đồng có các cơ quan, uỷ ban chuyên môn. Các hoạt động của UNWTO được triển khai thông qua 6 Ưỷ ban khu vực của UNWTO (ủy ban Trung Đông, châu Phi, Đông Á - Thái Bình Dương, Nam Á, châu Âu và châu Mỹ).

Hàng năm. ngày 27/9 được xem là ngày du lịch thế giới.

2.2. Quản lý của nhà nước đối vó’i hoạt động du lịch

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảm bảo các nguyên tác về quy hoạch ngành được quy định trong Luật Du lịch.

- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc vãn hóa dân tộc.

- Bảo đảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch; phát huy lợi thế quốc gia, thế mạnh từng vùng, địa phương; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên; đáp ứng nhu cầu du lịch.

- Tuân thủ phương pháp lập quy hoạch 2.2.1. Quản lý về tài nguyên du lịch

2.2.1.1. Khái niệm

Theo Điều 4, Luật du lịch của Việt Nam thì tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân vãn khác có thể được sử dụng nhàm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch.

Các loại tài nguyên du lịch là:

- Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác.

- Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.

- Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch .2

2 Điều 4 , Luật Du lịch 2005.

3 Điều 13 , Luật Du lịch 2005.

2.2.1.2. Quản lý của Nhà nưó’c về tài nguyên du lịch

Việc quản lý của Nhà nước về tài nguyên du lịch được qui đinh như sau: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước liên quan và Ưỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch để làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác định và công bố các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch3.

* Định hưó’ng và phương pháp điều tra đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên

Vị trí địa lý: Xác định tọa độ, các ranh giới, vị trí tiếp giáp, khoảng cách đến các trung tâm du lịch, kinh tế -văn hóa - xã hội, khoảng cách đến các điểm du lịch, khoảng cách đến các trung tâm cung cấp và thu hút khách, thuận lợi và khó khăn trong giao lưu với các địa phương và khả năng phát triển du lịch.

Địa lý Việt Nam có bờ biển dài so với các nước trên bán đảo Trung Ấn, điều này rất phù hợp để tạo nên thiên nhiên biển đẹp và phát triển loại hình du lịch biển đảo. Lãnh thổ Việt Nam nhiều đồi núi thấp và hiểm trở, đồng bằng chỉ là những chõu thổ nhỏ ven biển, chiếm !Zằ diện thớch lãnh thỗ. Sự phân hóa từ bác vào nam, từ tây sang đông từ thấp lên cao đã tạo ra sự phân chia vùng miền khác nhau trên lãnh thổ, từ đó tạo ra địa lý về con người đa dạng tuy nhiên ở quy mô nhỏ.

Địa lý Việt Nam thuận lợi cho việc đi lại với nhiều phương tiện khác nhau, khí hậu không quá khắc nghiệt. Đó cũng là một ưu điểm phù hợp để phát triển ngành du lịch.

Khí hậu: Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyên, gió, các hiện tượng xảy ra trong khí quyền và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định.

Khí hậu của một khu vực ảnh hưởng bởi tọa độ địa lí, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như các dòng nước lưu ở các đại dương lân cận.

Thống kê tất cả các yếu tổ khí hậu của địa phương nhàm tổng hợp các đặc điểm chung, cần chú ý đến các yếu tố thuận lợi, bất lợi cho hoạt động du lịch. Thời gian tác động của các yếu tố đề tính được mùa vụ trong khai thác.

Khí hậu Việt Nam có 3 đặc điểm đó là: Tính nhiệt đới, tính ầm, tính gió mùa (gồm có gió mùa mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, và gió mùa mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)

Khí hậu Việt Nam không quá khắc nghiệt, phù hợp cho việc kéo dài mùa du lịch. Với khí hậu này, phù hợp trở thành một điểm đến cho khách quốc tế có nhu cầu tránh đông.

Nguồn nước: Nêu được các đặc điểm chung về sự phân bố, chất lượng nước, các loại nước. Nước mặt: sông ngòi, ao hồ, thác nước, biển nhằm đánh giá các yếu tố thuận lợi, khó khăn với các hoạt động du lịch.

Nước ngầm, nước khoáng: thành phần hóa học, nhiệt độ, khả năng khai thác cho du lịch.

Theo trung tâm quy hoạch và điều tra tài nguyên quốc gia, 63% tổng tài nguyên nước mặt của Việt Nam là nguồn nước ngoại lai, tức bát nguồn từ các quốc gia khác. Ờ lưu vực sông Hồng nguồn nước ngoại lai chiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt. Còn ở lưu vực sông Cửu Long 90% tống khối lượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai. Các sông nhỏ trong nội đô của các thành phố bị ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt, công nghiệp. Xây dựng quá nhiều đập dâng thủy lợi và sử dụng hét lượng nước cơ bản, tạo ra khúc sông “khô” dưới đập. Các đập thuỷ điện tạo ra khúc sông “chết” dưới hạ lưu đập, tàn phá môi trường thủy sinh. Với tình trạng hiện nay, nguồn nước sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người

dân, các vi sinh vật biển. Đồng thời làm hủy hoại cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên du lịch. Đây là một vấn đề đáng chú ý hiện nay.

Động thực vật: Diện tích rừng, các kiểu rừng, các hệ sinh thái điển hình, sự đa dạng loài — thực trạng bảo tồn đánh giá chung sự phù hợp với các loại hình: tham quan, săn bắn thể thao, nghiên cứu.

Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới, có nhiều điều kiện cho các sinh vật phát triển và tạo ra sự phong phú của nhiều loài động thực vật và nhiều hệ sinh thái khác nhau. Việt Nam có hon 19.200 loài thực vật và hơn 18.700 loài động vật. Hiện nay, với tác động của con người và sự thay đối của khí hậu, nhiều loài đã bị tuyệt chủng và một số loài khác đang dần biến mất. Theo đánh giá của Tổng cục Biến và Hải đảo Việt Nam, Có đến 236 loài thủy sinh quý hiếm bị đe dọa ở cấp độ khác nhau, trong đó có hơn 70 loài sinh vật biển đã bị liệt kê trong sách đỏ Việt Nam. Do nguồn lợi hải sản đang bị khai thác theo chiều hướng không bền vững, nen ngày càng bị cạn kiệt dần về số lượng và suy giảm cả về chất lượng.

* Đánh giá bằng cách cho điểm dựa trên các tiêu chuẩn đã xác định

- Mục tiêu: nhằm phát triển một loại hình du lịch nhằm tôn tạo bảo vệ tài nguyên.

- Thang điểm: cho điểm theo một số chỉ tiêu cụ thể.

- Độ hấp dẫn: xác định thông qua vẻ đẹp phong cảnh, đa dạng địa hình, thích hợp khí hậu, đa dạng và đặc sắc của sinh vật cũng như các hiện tượng tự nhiên.

- Độ bền vững cúa môi trường tự nhiên: khả năng bền vững của các thành phần trước áp lực của hoạt động du lịch, khách du lịch.

- Thời gian hoạt động du lịch: được xác định bởi khoáng thời gian thích hợp nhất đối với du khách và thời gian thuận lợi đế triển khai hoạt động du lịch.

- Sức chứa của lãnh thổ đám bảo sự phát triển du lịch: Diện tích đất xây dựng chỗ nghỉ đêm, diện tích đất dành cho khách vui chơi giái trí ngoài trời, diện tích bãi tắm...

Kết quả đánh giá tổng hợp thường được xác định bàng cách cộng điểm. Tổng điểm càng cao thì tài nguyên du lịch càng có nhiều thuận lợi đề phát triển.

* Các tiêu chí điều tra đánh giá tài nguyên du lịch nhân vãn

- Các di tích, công trình: Xác định tên gọi, vị trí, cảnh quan, lịch sử hình thành và phát triển, quy mô, các giá trị (kiến trúc, nghệ thuật...) giá trị được xếp hạng, tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ.

Di tích lịch sử — văn hoá là những nơi ẩn dấu một bộ phận giá trị văn hoá khảo cổ. Những điểm khung cảnh ghi dấu về một dân tộc học, hững nơi diễn ra những sự kiện chính trị quan trọng có ý nghĩa thúc đẩy lịch sử đất nước, lịch sử địa phương phát triển, những địa điểm ghi dấu chiến công chống xâm lược, áp bức, những nơi ghi dấu giá trị lưu niệm về nhân vật lịch sử, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, khoa học, những cồng trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị toàn quốc hoặc khu vực.

- Các lễ hội: số lượng lễ hội, thời gian diễn ra, giá trị và quy mô, sức hấp dẫn du khách, quản lỳ, khai thác và bảo tồn, đối với một lễ hội điển hình: không gian diễn ra, lịch sử, nội dung, thời gian, quy mô, các giá trị (cụ thể đối với du lịch).

Lễ hội: là một hình thức sinh hoạt văn hoá đặc sắc phán ánh đời sống tâm linh của mỗi dân tộc. Là một hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao động vất vả hoặc là một dịp để mọi người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước, hoặc liên quan đến những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân, hoặc chỉ đơn thuần là những hoạt động có tính chất vui chơi giải trí. Nhìn chung, các lễ hội nổi tiếng có tính hấp dẫn rất lớn đối với du khách.

Phần lễ (hay còn gọi là phần nghi lễ): Nghi thức đặc trưng, nghiêm túc, trọng thể mở đầu ngày hộ, mang tính tưởng niệm lịch sử, tỏ lòng tôn kính, tạo yếu tố thiêng liêng, giá trị thẩm mỹ

Phần hội: tổ chức những trò chơi, thi đấu, biểu diễn... mang bản sắc văn hoá dân gian. Thể hiện linh hoạt, luôn luôn được bổ sung bởi những yếu tố mới.

Một phần của tài liệu Giáo trình IUH Luật du lịch Việt Nam (Trang 24 - 152)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(199 trang)