Quyền và nghĩa vụ của khách du lịch

Một phần của tài liệu Giáo trình IUH Luật du lịch Việt Nam (Trang 118 - 121)

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP DU LỊCH 4.1. Khái quát về Luật lao động

5.1. Quyền và nghĩa vụ của khách du lịch

- Theo nhà kinh tế người Áo: là người đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục tiêu kinh tế.

- Theo người Anh: khách du lịch là người đến đất nước khác, theo nhiều nguyên nhân khác nhau,

- Theo hiệp hội du lịch quốc tế: khách du lịch quốc tế là những người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24h trở lên.

- Theo Luật du lịch Việt Nam: khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập nơi đến nhưng nguyên nhân chủ yếu không phải làm thương mại.

5.1.2. Phân loại khách du lịch

5.1.2.1. Khách du lịch quốc tế: là những người đi du lịch mà điểm xuất phát và diêm dên của khách nam ở lãnh thồ cúa các quốc gia khác nhau.

- Du lịch quốc tế chủ động: Khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam du lịch. Việt Nam kinh doanh du lịch chủ động tương xứng với xuất khẩu vì tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia.

- Du lịch quốc tế thụ động: Người Việt Nam đi du lịch nước ngoài, tương ứng với xuất khẩu vì gây ra hiện tượng xuất ngoại tệ ra nước ngoài.

5.1.2.2. Khách du lịch nội địa: là người đi du lịch mà ở đó điềm xuất phát và điểm đến cùng nằm trên một lãnh thổ.

Theo Luật du lịch Việt Nam: khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

5.1.3. Quyền và nghĩa vụ của khách du lịch 5.1.3.1. Quyền của khách du lịch

Theo Điều 35 Luật du lịch về quyền của khách du lịch

- Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

- Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những khu vực cấm.

- Hường đầy du các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tồ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

- Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

- Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định cúa pháp luật.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.

5.1.3.2. Nghĩa vụ của khách du lịch

Theo Điều 36 nghĩa vụ của khách du lịch

- Tuân thủ qui định của pháp luật VN về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, tôn trọng và giữ gìn cảnh quang thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường tài nguyên du lịch, bản sắc vàn hóa, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

- Thực hiện nội qui, qui chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.

- Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo qui định của pháp luật.

- Bồi thường thiệt hại do lỗi cùa mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch theo qui định của pháp luật.

- Trong trường hợp khấn cấp cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết đe hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

- Khu du lịch, điềm du lịch, đô thi du lịch có các biện pháp phòng tránh rui ro và tổ chức bộ phận Luật du lịch cũng qui định cụ thế về trảch nhiệm và các hiện pháp bảo đảm an toàn cho khách theo Điều 37 như sau:

- Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo

đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính từ khách du lịch, báo vệ, cúu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

- Trong trường hợp khẩn cấp co quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

- Khu du lịch, điểm du lịch, đô thi du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

Một phần của tài liệu Giáo trình IUH Luật du lịch Việt Nam (Trang 118 - 121)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(199 trang)