Các nguyên nhân khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế chính trị (Trang 134 - 139)

1. Nền tảng vĩ mô yếu kém, kinh tế phát triển thiếu cân đối

2. Không có sự kiềm soát đối với dòng vốn nước ngoài

3. Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt

4. Hệ thống tài chính yếu kém

Ngoài ra, còn do 2 nguyên nhân khách quan:

5. Thị trường thương mại toàn cầu giảm sút

6. Hoạt động tấn công đầu cơ và rút vốn đồng loạt Nguồn: Tồng hợp từ các nghiên cứu

Xét về khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, bắt đầu nổ ra tại Mỹ, sau đó lan ra toàn cầu. Nguyên nhân của cuộc khủng này gồm: (i) Cho vay dưới chuẩn, tức là những khoản cho vay với những đối tượng có mức tín nhiệm thấp; (ii) bong bóng bất động sản; (iii) Chứng khoán hoá; (iv) mất lòng tin của giới đầu tư, kinh doanh.

4.3.3. Ilậu quả của khủng hoảng kinh tế

Dưới góc độ Kinh tế chính trị, có thể khái quát những hậu quả quan trọng của khủng hoảng kinh tế. Cụ thể như sau:

- Kinh tế suy thoái trầm trọng trong nền kinh tế quốc dân. Quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân trở nên trục trặc, bế tắc. Hoạt động của các doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực kinh tế bị đình trệ, giảm quy mô, tốc độ tăng trưởng giảm (âm), lưu thông hàng hóa và dịch vụ bị đình đốn, giao dịch kinh tế, hợp đồng có nguy cơ bị trì hoãn, phá vỡ, các loại thị trường bị chao đảo, hỗn loạn,...

- Lực lượng sản xuất xã hội bị phá hoại nặng nề. Nhiều tư liệu sản xuất bỏ phí, hiệu suất sử dụng thấp, lãng phí. Nhiều dự án đầu tư bỏ dở, hay phải thanh lý hợp đồng giữa chừng. Hàng loạt các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, ngân hàng bị phá sản, đóng cửa, số lượng lớn lao động lành nghề không được toàn dụng trong nền kinh tế, bị sa thải hay chuyển đổi việc làm,...

- Những mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt hơn. Tỷ lệ thất nghiệp cao, khả năng bảo trợ thất nghiệp khó khăn do eo hẹp tài chính; tiền công của người lao động giảm nhiều, tỷ lệ lạm phát cao làm thu nhập thực tế của người lao động càng lao dốc, làm giảm mức sống của gia đình họ. Nhiều bức xúc, mâu thuẫn xã hội xuất hiện khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

trầm trọng, thiếu các nguồn lực hỗ trợ đc giải quyết vấn đề...

- Nhiều biến đổi mạnh mẽ trong cơ cấu tổ chức, ngành, lĩnh vực kinh tế. Trong giai đoạn phục hồi và hưng thịnh, làn sóng mới thúc đẩy tích tụ và tập trung tư bản, thâu tóm và sáp nhập (M&A) diễn ra mạnh mẽ. Đẩy mạnh việc đổi mới tư bản cố định, khoa học-công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh, thiết lập lại các quan hệ kinh tế, ký kết hợp đồng,...

- Hiệu ứng toàn cầu hóa do khủng hoảng kinh tế tạo ra. Trong nền kinh tế mở hiện đại, tương tác kinh tế là rất chặt chẽ nên bất cứ sự biến động nào của nền kinh tế này có thể tạo hiệu ứng lan tỏa cho các nền kinh tế khác toàn cầu. Hậu quả khủng hoảng kinh tế, tài chính, tiền tệ,... nhanh chóng xuất khẩu sang các nước khác. Điều này có thể gây nguy cơ rủi ro lớn cho tất cả các nước, làm sụp đổ nền kinh tế thế giới./.

TẮT CHƯƠNG

Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm, do đó tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.

Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máy móc thiết bị... Nghĩa là, nhà tư bản không sử dụng hết giá thị thặng dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm. Cho nên, khi thị trường thuận lợi, nhà tư bản bán được hàng hóa, giá trị thặng dư vì thế sẽ ngày càng nhiều, nhà tư bản trở nên giàu có hơn.

Thực chất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích luỹ là giá trị thặng dư.

Nhờ có tích lũy tư bản, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những trở

thành thống trị, mà còn không ngừng mở rộng sự thống trị đó.

Sự lặp đi lặp lại và đổi mới không ngừng của quá trình sản xuất được gọi là tái sản xuất. Đây là yêu cầu tất yếu vì sự phát triển của xã hội loài người đòi hỏi quá trình sản xuất của cải vật chất không ngừng tiếp diễn.

Tái sản xuất bao gồm các khâu cơ bản: sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng. Các khâu này có quan hệ mật thiết, làm tiền đề và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình tái sản xuất.

Khủng hoảng kinh tế là trạng thái kinh tế trong đó quá trình sản xuất bị gián đoạn bởi những cú sốc đặc biệt khốc liệt, bộc lộ những mất cân đối nghiêm trọng của nền kinh tế.

Khủng hoảng kinh tế mang tính lịch sử nhất định. Trong nền kinh tế tự nhicn, các nguyên nhân khách quan như chiến tranh, thiên tai, bệnh dịch...là căn nguyên chính dẫn tới những biến động phá hoại nền kinh tế.

Khi nền kinh tế phát triền, chuyền sang nền sản xuất hàng hóa giản đơn, nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng kinh tế trở nên phức tạp hơn. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa bắt đầu thể hiện hiệu lực, xuất hiện của tiền tệ gắn liền với chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán, cùng với sự phát triển của quan hệ tín dụng, hoạt động đầu cơ, gây ra sự gián đoạn trong giao dịch kinh tế. Tuy nhiên, do quy mô hoạt động kinh tế còn nhỏ hẹp, quan hệ kinh tế giản đơn nên khủng hoảng kinh tế gần như khó diễn ra hay chỉ diễn ra quy mô nhỏ.

Các thuật ngữ cần ghi nhớ:

Tích lũy tư bản, tích tụ và tập trung, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu, khủng hoảng kinh tế.

Vấn đề thảo luận:

1. Hãy thảo luận và trình bày về những biểu hiện mới về tích lũy tư bản ngày nay?.

2. Thảo luận để làm rõ các điều kiện thực hiện tái sản xuất trong Chủ nghĩa tư

bản?.

3. Khủng hoảng kinh tế không chỉ là tác động tiêu cực, nó còn bao hàm ý nghĩa tích cực đối với sự phát triển của các quốc gia, hãy thảo luận và trình bày về lập luận vừa nêu?.

Câu hỏi ôn tập:

1. Nội dung lý luận tích lũy tư bản của C.Mác?

2. Nội dung lý luận tái sản xuất của C.Mác?

3. Nội dung lý luận khủng hoảng kinh tế của C.Mác?

Tài liệu học tập:

1. Mác C và Ăngghen p. toàn tập. T. 24. Nxb CTQG. Hà Nội.

2. Lênin V.I. toàn tập. Nxb CTQG. Hà Nội.

3. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia. Giáo trình kinh tế học chính trị Mác-Lênin. Nxb CTQG. Hà Nội. 1999.

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế chính trị (Trang 134 - 139)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(309 trang)
w