Thanh lý nhượng bán TSCĐ từ NSNN hoặc quỹ PL, PTHĐ 214
211
(1)
366, 431
911
(3) (2)
421 811 (4) 711
Ví dụ 1
Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:
1.Ngày 30/8/2017 bệnh viện thành lập hội đồng thanh lý 1 máy chụp X quang được mua từ tháng 2/2010 bằng nguồn NSNN, nguyên giá là 2 tỷ, đã hao mòn lũy kế 1,4 tỷ. Chi phí thanh lý là 100 trđ (bằng CK), thu thanh lý 720 trđ (bằng CK) và thu tiền bán hồ sơ thầu bằng TM là 2 trđ (biết rằng số chênh lệch thu – chi đơn vị được để lại theo cơ chế tài chính.
2.Ngày 30/9/2017 bệnh viện thanh lý 1 máy hút ẩm mua từ tháng 10/2013 bằng quỹ phúc lợi, nguyên giá là 50 trđ, hao mòn lũy kế là 40 trđ. Thu thanh lý bằng TM là 8 trđ.
3.Thanh lý 1 TSCĐ dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ nguyên giá 30tr, đã hao mòn 90%, thu từ thanh lý 10 trđ bằng chuyển khoản.
TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:
- Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ các TK 611, 612, 614 (giá trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (giá trị còn lại) Có các TK 511, 512, 514 (giá trị còn lại).
TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:
- Trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ lớn, không tính ngay vào chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Định kỳ phân bổ vào dần vào chi phí, ghi:
Nợ các TK 611, 612, 614
Có TK 242- Chi phí trả trước.
Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào doanh thu tương ứng với số chi phí trả trước được phân bổ từng kỳ, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu Có các TK 511, 512, 514.
TSCĐ hữu hình giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ:
b) TSCĐ hữu hình hình thành từ các Quỹ không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ, ghi:
Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 431- Các quỹ (43122, 43142) (giá trị còn lại) Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
c) TSCĐ hữu hình thuộc nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ các TK 154, 642 (giá trị còn lại nếu nhỏ)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước (giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ
Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành CCDC
214 211
(1)
611, 612, 614, 154, 431
511, 512, 514 (1b) 366
Ví dụ 1
Định khoản nghiệp vụ sau tại đơn vị HCSN:
1. Chuyển TSCĐ sang CCDC nguyên giá 8tr, đã HM 5tr dùng cho SN
2. Chuyển TSCĐ sang CCDC, nguyên giá 25, hao mòn 80%, TS hình thành từ quỹ PTHĐSN dùng cho dịch vụ.
Kế toán khấu hao, HMLK TSCĐ
Giá trị hao mòn TSCĐ năm = Nguyên giá x tỷ lệ % hao mòn năm
Giá trị hao mòn TSCĐ năm = Nguyên giá
Thời gian sử dụng (năm)
- Giá trị HM tổng TSCĐ trong năm:
Giá trị HM TSCĐ năm trước Giá trị
hao mòn tổng TSCĐ
trong năm
Giá trị HM TSCĐ tăng
trong năm
Giá trị HM TSCĐ giảm
trong năm
= + -
- Đ/v TSCĐ đặc biệt không xác định được giá trị thì không phải phản ánh giá trị hao mòn.
- Đ/v TSCĐ phục vụ cho sxkd dịch vụ thì phải tiến hành trích khấu hao và đưa vào chi phí.
Kế toán khấu hao TSCĐ
Giá trị HM TSCĐ (1 năm/lần)
154, 642
214 611, 612, 614, 431
Trích KH TSCĐ dùng cho SXKD (đtư = NVKD)
Kế toán sửa chữa TSCĐ
• SC nhỏ
• Nâng cấp TSCĐ
SC nhỏ TSCĐ:
111, 112, … 611, 612, … CP SC nhỏ TSCĐ
Ví dụ nâng cấp TSCĐ:
Đinh khoản các nghiệp vụ sau:
1.Nhận KP xây dựng cơ bản bằng TG kho bạc: 500.000.000 2.Chuyển khoản tiền gửi tạm ứng cho nhà thầu: 10.000.000 3.Nhà thầu bàn giao công trình SCL: 510.000.000
4.Chi phí cho ban quản lý, thiết kế trả bằng tiền gửi KB:
20.000.000
5.Quyết toán công trình SCL được duyệt: 500.000.000 ghi tăng TSCĐ.
6.Chuyển khoản tiền gửi thanh hết số tiền còn lại cho nhà thầu theo phần được duyệt