TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN

Một phần của tài liệu Ẩn dụ ý niệm trong ca dao nam bộ (Trang 154 - 157)

Chương 3. ẨN DỤ BẢN THỂ TRONG CA DAO NAM BỘ

3.2. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU

3.2.4. TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN

Các biểu thức diễn đạt ẩn dụ TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN được thể hiện qua 8/205 bài, chiếm tỉ lệ 3.9%. Ẩn dụ này nằm trong ẩn dụ khái quát CON

NGƯỜI LÀ THỨC ĂN, xuất hiện phổ biến trong cách diễn đạt của người Việt, thể hiện qua tính tầng bậc ở lược đồ ánh xạ 3.13.

Ẩn dụ cấp độ 1: CON NGƯỜI LÀ THỨC ĂN Miền nguồn: THỨC ĂN

Ẩn dụ cấp độ 2: TÌNH YÊU NAM - NỮ LÀ ỨNG XỬ VỚI THỨC ĂN Miền nguồn: ỨNG XỬ VỚI THỨC ĂN

Ẩn dụ cấp độ 3: TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN Miền nguồn: GIA VỊ CỦA THỨC ĂN

Ẩn dụ cấp độ 4: TÌNH YÊU HẠNH PHÚC LÀ GIA VỊ MẶN NỒNG, ĐẬM ĐÀ TÌNH YÊU KHỔ ĐAU LÀ GIA VỊ ĐẮNG CAY

Miền nguồn: GIA VỊ MẶN NỒNG, ĐẬM ĐÀ/ĐẮNG CAY

Lược đồ 3. 13. Tính tầng bậc và sự ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN trong ca dao Nam Bộ

Người Việt ý niệm hóa THỨC ĂN là CON NGƯỜI, đặc biệt là NGƯỜI PHỤ NỮ. PHỤ NỮ LÀ THỨC ĂN, nên ỨNG XỬ VỚI THỨC ĂN ý niệm hóa là TÌNH CẢM NAM (ĐỐI VỚI) NỮ, như: Học hành ba chữ lem nhem/Thấy gái thì thèm như chửa thèm chua; Chàng ơi phụ thiếp làm chi/Thiếp là cơm nguội đỡ khi đói lòng;

Thiếp là cơm nguội của chàng/Nhưng là đặc sản của ông (thằng cha) láng giềng;

Trai tơ lấy phải nạ dòng/Như nước mắm thối chấm lòng lợn thiu;… hay những cách nói trong sinh hoạt thường ngày, như cơm (chẳng) lành, canh (chẳng) ngọt; ông Năm có thằng con trai ngon lắm; con nhỏ nhìn ngon đáo để; muốn ăn tươi nuốt sống thằng nhỏ/con nhỏ; chán cơm, thèm phở; thích rau sạch.

Trong CDNB, CON NGƯỜI LÀ THỨC ĂN, TÌNH YÊU LÀ THỨC ĂN cũng được biểu hiện qua một số biểu thức ẩn dụ, như: Chiều chiều đói bụng thèm

cơm/Thấy đùi em vợ tưởng tôm kho tàu (CDNB); Cá rô ăn móng,/Dợn sóng dưới đìa,/Tại ba với má,/Vặn khóa bẻ chìa,/Chìa hư khóa liệt,/Đôi ta cách biệt,/Năm bảy tháng trường,/Cơm ăn chẳng đặng,/Ăn ròng tương tư. (201NB).

Ẩn dụ bậc dưới TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN tuy có số lượng biểu thức ngôn ngữ ẩn dụ không nhiều, nhưng tập trung vào thể hiện được một số khía cạnh đặc trưng, như:

(1) Bậu với qua tình mặn nghĩa nồng, Siêu nước sôi chờ quạt, ngọn gió lồng phải che. (186NB) (1’) Bậu với qua tình mặn ngỡi (nghĩa) nồng, Siêu nước sôi chớ quạt,

làn gió lồng anh phải che. (112LT)

(2) Thương chồng phải lụy cùng chồng, Đắng cay phải chịu, mặn nồng phải cam. (451NB) (3) Đêm khuya vắng nghe con chim kêu, con gà gáy, Anh để em ôm khối tình ngậm đắng nuốt cay. (257NB)

(4) Bình Lương là chỗ náu nương, An Bình là chỗ tình thương đậm đà. (317CL)

Các biểu thức ẩn dụ tình mặn nghĩa (ngỡi) nồng (1) (1’); đắng cay, mặn nồng (2); ngậm đắng nuốt cay (3); tình thương đậm đà (4) của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN giúp chúng ta nhận thức và thông hiểu hơn về một khía cạnh mới của TÌNH YÊU. Đây là lý do mà G. Lakoff và M. Johnson đã không đồng tình với quan niệm truyền thống về ẩn dụ - chỉ có chức năng trang trí. G. Lakoff và M. Johnson cho rằng chức năng quan trọng nhất của ẩn dụ là mô tả và hiểu những ý niệm khó, phức tạp, trừu tượng, hoặc ít rõ ràng (như TÌNH YÊU) thông qua ý niệm đơn giản, cụ thể, có tính vật chất, hoặc rõ ràng hơn (như THỨC ĂN). Ẩn dụ có chức năng chính yếu là hiểu miền ý niệm này thông qua miền ý niệm khác. Ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN nằm trong quy luật đó. Từ các biểu thức ẩn dụ ở trên, có thể khái quát ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN qua lược đồ ánh xạ 3.14.

Miền nguồn: GIA VỊ CỦA THỨC ĂN Mặn nồng

Đậm đà Đắng cay

Lược đồ 3. 14. Lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm TÌNH YÊU LÀ GIA VỊ CỦA THỨC ĂN trong ca dao Nam Bộ

TÌNH YÊU được ý niệm hóa là GIA VỊ CỦA THỨC ĂN không chỉ thơm, ngon, đậm đà, dễ thưởng thức mà còn đắng cay, khó nuốt. Kinh nghiệm dân gian về phản ứng tâm - sinh lý đã chỉ ra rằng, khi hạnh phúc, con người cảm thấy như đang trải nghiệm hương vị đậm đà, mặn nồng của thức ăn; còn khi đau khổ, con người như đang trải nghiệm sự nhạt nhẽo, cay đắng của thức ăn.

Một phần của tài liệu Ẩn dụ ý niệm trong ca dao nam bộ (Trang 154 - 157)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(237 trang)
w