Điều Chỉnh điện áp động cơ không đồng bộ

Một phần của tài liệu Kỹ thuật truyền động điện: Phần 2 (Trang 54 - 58)

Với tần số và tốc độ động cơ không đổi thì mômen tý lệ với bỉnh phương điện áp stato, Việc điều chỉnh điện áp stato là khống triệt để do mọi đạc tính điều chỉnh đều đi qua điểm không tải lý tưởng, tổn thất công suất trượt cùa động cơ tâng lên nếu giảm tốc độ quáy của rôto :

Nếu đặc tính cơ của phụ tải có dạng:

w , O' X

Mc. -Mcđmớ —-) =AW — >ằ (5-36).

wcJm ,

túc là động cơ cổ độ trượt định mứcnhỏ, thỉ tổn thát khi điêu chỉnh 3é tà:

APr = AfCdlll(~ )'.OIO(1 - —). (5-37)

Wo "o Giá trị cực đại của tổn thất cống suất:

____ — ss

nnax cđm o đm

AP w

—— =(—)*(!.- — ). (5-38)

■^^Itnax 10 o foo

Truyẽn động không đòng bọ điều chỉnh điện áp stato chỉ thích hợp nhất với các loại tải ctí mômen là hàm tảng của tốc đô.

Cău trúc một hẹ thống điều chỉnh điệp áp như trên hỉnh 5-19, trong đó để thiết lập mạch vòng dòng điên có thế lấy phản h^ì dòng điên stato, hoặc phản hồi dòng điên rôto nếu sử dụng động cơ rôto đây quăn.

Trong trường hợp sử dụng động cơ rôto lòng sóc thl phản hồi dòng điện stato được thiết lập, việc tổng hợp mạch v&ng dòng điện được tiến hành như à mục trước đã nôu. Mồmen động cơ cũng được tính theo dòng điện State:

4(1-ơ)

M = ---——— V = f(I„ tư) (5-39)

(Psth a>

—— + ---

Nếu chọn một điểm làm việc nào đđ cđ các thông sổ;

wso’ Afcoằ ^SO’ ^ro’*"’

Hình 5-2ftĐiềuchình diện áp State độnglồngsóc.

thì cơ thể dũng mô hỉnh tuyến tính hóa động cơ khỉ bà qua quá trình quá độ điện từ;

dM ỠM

ÁM =---A2S + --- Aco (5-40)

Ở7S da>

Sơ đồ cấu trúc để tổng hợp bộ điều chỉnh như trên hình 5-20.

Trong trường hợp động cơ rồto dây quán thì cần phải đưa các điện trở phụ Rf vào mạch rôto để mồ rộng phạm vi đỉfeu chỉnh tóc độ, giá trị tối thiểu của các điên trở phụ này được tính toán theo yêu chu cụ thể VỄ mômen khởi đống, vẽ phạm vi điều chỉnh tđc độ, Trong trường hợp càn thiết cố thể kết hợp điều, chỉnh (cd cẩp) các điện trở phụ fíf. Mômen đỉện từ tỷ lệ với bình phương dừng điên rôto và do co' điện trở phụ nôn động cơ luôn làm việc ở đoạn đặc tính ctí độ trượt nhỏ hơn độ trượt tới hạn. Ỏ vùng đặc tính này khỉ dòng điện rôto tăng lên thl mômen cũng tàng và việc điều chỉnh sẽ thuận lợi nếu ta sử dụng phàn hồi dòng điện rốto.

Tù các biểu thức (5-29), (5-24) ở mục các đặc tính của động cơ khống đồng bộ ta thể viết mômen điện từ là hàm hợp của tốc độ và điên áp stato:

M = Af[Jr(us> W1 í5-41)

đM dM

&M =---A7r -I--- = dlr dti>

5M dIT Wr , dM

=--- . ( —- + —-Aus) +;---. Áco (5-42) đ/r da) 3us d(i>

Hình 5-21. Điều chỉnh đíộn áp động không dồng bộ rôto dây quấn.

Theo sơ đồ hỉnh 5-18 thỉ đối tượng cửa mạch vòng dồng điện sẽ là:

Ị'(p) 1

T-- = ’ (5'43)

I7s(p) Rị + pLị 2(fír + Kf) trong đo' 7?] = 7ìf + 2JĨS +--- ,

Lj = Lf + 2LSƠ = ^rơ Tị = LịỊRị.

Từ phân tích ta thảnh lập được sd đò câu trúc của hệ thống đế tổng hợp các mạch vòng điêu chỉnh. Khi tổng hợp mạch vòng dòng điện rôto có thể bỏ qua khâu ởỉr/d<ư giới hạn bởi hai gạch chéo.

Việc xây dựng đặc tính tĩnh thường được tiến hành bàng phương pháp đ& thị do tính chát phi tuyến của hệ. Coi mạch phát xung răng cưa có cốc quan hệ tuyến tính.

k'tm ' Ưđk °

--- = --- (5-44)

Ưtm 71

trong đo' Ỉ7lm - biên độ của đỉện áp răng cưa;

Í7jk - điện áp điều khiển;

a - góc thdng châm.

ở chế độ xác lập thỉ điện áp điều khiến được xác định bởi hệ số khuếch đại của bộ điều chỉnh, đỉện áp đạt tốc độ và tốc độ quay:

“dk = *R<Ưô>d ■ <5‘45)

Hình 5-22.XắỊ dựng đặc tính tĩnh tòng phurơng phđp đồ thị.

trong đó Y là hệ số phản hồi tốc độ,

Thay các giá trị vào phương trình tính a ta được:

a = jt[1 - --- ] (5-46) Dặt hai d& thị a(iu) và đặc tính cơ hệ hở M(u>) cạnh nhau và thực hiện các bước dựng hình theo mũi tên chí ta được đặc tính tỉnh cùa hệ kín ứng với mỗi giá trị cùa tốc độ đặt ƯWđ'

Một phần của tài liệu Kỹ thuật truyền động điện: Phần 2 (Trang 54 - 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(190 trang)