Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)

Một phần của tài liệu Giáo án PTNL hóa 10 theo công văn 4040 (Trang 131 - 135)

Article XII. Hoạt động 5: mở rộng, bổ xung ý tưởng sáng tạo 15 phút

B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)

+ Đúng nội dung: 3 đ + Đủ nội dung: 3 đ

+ Tác phong thuyết trình, hợp tác nhóm: 3 đ + Đảm bảo thời gian: 1 đ

Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị

Hoạt động 2:

I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

Mục tiêu: Biết vị trí của halogen trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm halogen.

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GVgiao phiếu học tập cho HS hoạt động theo nhóm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

Nhóm halogen gồm các ngtố nào? Chúng nằm ở nhóm nào trong bảng HTTH?

Ở mỗi chu kì, chúng nằm ở vị trí nào?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm halogen gồm : Flo(F); Clo(Cl); Brom (Br), Iot (I), Atatin (At) - Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA. Chúng đứng gần cuối các chu kì, ngay trước các ngtố khí hiếm.

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo.

- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai .

* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm.

- BGK chấm điểm các nhóm

- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết.

GV: lưu ý HS : Atatin được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt nhân . Do đó, có thể xem At là nguyên tố phóng xạ. Ta không nghiên cứu At.

Hoạt động 3:

II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:

Mục tiêu: Biết cấu hình e chung của nguyên tử các nguyên tố hal, cấu tạo phân tử, tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố hal

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

(HS sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn để thảo luận nhóm) - Em hãy viết cấu hình electron của F, Cl và rút ra nhận xét?

- Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2 ngtử (Cl2, Br2)

 Xu hướng liên kết của nguyên tử hal?

- Viết quá trình hình thành phân tử hal dựa vào liên kết hóa học đã học ở chương 3

- Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của halogen.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS các nhóm thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút.

- Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 )

- Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với nhau tạo 1 lk CHT không cực:

..

: .X..

+

..

. :X..

.. ..

.. ..

:X X: :

 X- X  X2 CT e CT cấu tạo CTPT

- Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 ngtử X.

 Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e  Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh.

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- 4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. Nhóm xong trước sẽ báo cáo, 3 nhóm còn lại nêu nhận xét, bổ sung.

- GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu

* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm chấm điểm vòng tròn. Ban giám khảo quyết định điểm các nhóm và thống kê điểm.

GVkết luận nội dung HS đã trình bày . GVgiao phiếu học tập số 3

Hoạt động 4:

III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

Mục tiêu: Biết sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, một số tính chất của halogen

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:

( HS sử dụng kỹ thuật động não)

- Vì sao trong các hợp chất, F chỉ có số oxi hoá -1, các ngtố halogen còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn có +1, +3, +5, +7.

- Vì sao tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.

Sử dụng bảng trong SGK nêu sự biến đổi:

1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

2. Sự biến đổi độ âm điện:

3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

HS thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút phiếu học tập số 3.

1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

Từ F đến I, ta thấy:

* Trạng thái tập hợp: khí  lỏng  rắn.

* Màu sắc: đậm dần * tonc , tosôi : tăng dần.

2. Sự biến đổi độ âm điện:

* Độ âm điện tương đối lớn.

* Giảm dần từ F đến I

* F có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0.

Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7 3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất

- Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5)

- Halogen là những phi kim điển hình. Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.

- Các đơn chất halogen oxi hoá được

+ Hầu hết các kim loại muối halogenua.

+ H2  hợp chất khí không màu hiđro halogenua.

(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu.

* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Các nhóm chấm điểm vòng tròn.

GVkết luận nội dung HS đã trình bày.

Một phần của tài liệu Giáo án PTNL hóa 10 theo công văn 4040 (Trang 131 - 135)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(557 trang)
w