*Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ phải đảm bảo những yêu cầu gì.?
*Tổ chức khởi động: GV cung cấp video bài hát “ Nhật kí của mẹ”
? Nêu cảm nhận của em về tình mẹ ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc - Tìm hiểu chung
*PP: Gợi mở- vấn đáp, hoạt động nhóm
*KT: Thảo luận nhóm
* HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp, cảm thụ, phân tích.
? Cho biết đôi nét về tác giả.?
? Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ bài thơ.?
? Bài thơ cần được đọc với giọng điệu ntn?
- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu Gọi HS đọc, nhận xét
? Bài thơ được viết theo thể thơ gì.?
? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản.?
? Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai.?
I. Đọc - Tìm hiểu chung
1. Tác giả ( SGK ) 2. Tác phẩm
* Hoàn cảnh ra đờivà xuất xứ (SGK)
* Đọc
* Thể thơ: thể thơ văn xuôi
* Phương thức: Biểu cảm + tự sự
* Nhân vật trữ tình : em bé
* Đối tượng biểu cảm (đối thoại) : Mẹ
? Đối tượng biểu cảm của em bé là ai.?
? Bài thơ chia làm mấy đoạn. Nêu ý mỗi đoạn.?
GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp đôi->
Gọi HS trình bày-> HS bổ sung
(1) điểm của 2 phần trong văn bản này (Những điểm giống và khác nhau).
? Bố cục như vậy có tác dụng gì cho văn bản.?
Hoạt động 2: Phân tích
*PP: Gợi mở- vấn đáp, Hoạt động nhóm, phân tích, dùng lời có nghệ thuật
*KT: Thảo luận nhóm, động não.
* HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, giao tiếp, cảm thụ, phân tích.
? Trong cuộc trò chuyện với em bé,
* Bố cục: Lời của em bé nói với mẹ gồm hai phần
-> Trong cuộc trò chuyện của em với may và sóng lồng vào đó là tiếng nói thủ thỉ của em với mẹ yêu thương.
+ Đ1 : đến “bầu trời xang thẳm” ->
Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ.
+ Đ2 (còn lại): Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ.
Giống :
- Câu thơ được cấu tạo như lời văn xuôi
- Bao gồm một cuộc đối thoại và một lời độc thoại.
- Trình tự tường thuật : Lời rủ rê ->
Lời từ chối và lí do từ chối -> Trò chơi của em bé.
Khác:
- Không gian và đối tượng của các cuộc thoại.
- Sức hấp dẫn của các trò chơi khác nhau
- Hình ảnh mẹ, tấm lòng mẹ ở đoạn 2 rõ nét hơn, da diết hơn.
-> Tạo ra sự cân đối mới lạ, phù hợp với tư duy của trẻ thơ.
II. Phân tích
1. Cuộc trò chuyện của em bé với những người trên mây và dưới sóng
* Lời mời gọi của những người trên mây và dưới sóng
Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng...với vầng trăng bạc
Bọn tớ ca hát từ sáng sớm...Bọn tớ ngao du...
những người trên mây và dưới sóng đã nói với em những gì.?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
? NX về những hình ảnh thơ trên?
? Đó là những trò chơi như thế nào những trò chơi ấy gợi trong bé điều gì?
- HS trình bày-> NX
? Em bé đã trả lời như thế nào. Câu hỏi của em ẩn chứa điều gì.?
GV: Điều này phù hợp với tâm lí của tuổi thơ.
? Những người trên mây và dưới sóng nói với em bé như thế nào ?
? Qua đó, em hiểu gì về cách để đến với thế giới kì diệu ?
? Em bé đã có sự lựa chọn ra sao?
? Em hiểu câu trả lời trên ntn ?
? Mở rộng ra,t/c gia đình có ý nghĩa ntn với mỗi con người?
* Tích hợp bảo vệ môi trường - GV giảng
? ở nhà với mẹ, em bé đã tưởng tượng ra trò chơi gì ?
? Đó là trò chơi như thế nào?
-GV bình giảng
+ NT: Hình ảnh được xây dựng bằng trí tưởng tượng phong phú
-> Trò chơi rất vui vẻ, hấp dẫn qua nhiều nơi với những cảnh đẹp nên thơ ->Lời mời gợi niềm khao khát, đam mê, tò mò cuốn hút trẻ nhỏ.
*Phản ứng của bé
“Nhưng làm thế nào mình lên đó được?
-Nhưng làm thế nào...
-> Em bé tỏ ra rất muốn đi chơi cùng mây
* Cách để đến với thế giới kì diệu
“Hãy đến nơi tận cùng trái đất ...lên tận tầng mây
Hãy đến ...nâng đi -> Cách đi thật dễ dàng
* Sự lựa chọn của bé
Mẹ mình đang đợi ở nhà, Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
Buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà, làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
-> Câu trả lời nêu lên một tình thế, lí do.
-> Em bé không đi chơi mà ở nhà với mẹ, em yêu thiên nhiên nhưng yêu mẹ nhiều hơn.
=>Tình cảm gia đình sâu đậm trong mỗi con người sẽ giúp cho chúng ta có lựa chọn đúng đắn
2. Trò chơi của em bé cùng mẹ
“Con là mây . mẹ là trăng...mái nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm.
-> Cuộc vui chơi say đắm. ấm tình mẹ con.
Con là sóng...
Và không ai trên thế gian này biết mẹ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi
? Em bé còn nghĩ ra trò chơi nào khác?
? Em hiểu bến bờ kì lạ là gì?
? Em hiểu ntn về nội dung hai câu cuối trong trò chơi trên?
? Trò chơi này thể hiện điều gì?
- HS thảo luận, trả lời.
- GV giảng
- GV sử dụng kĩ thuật động não
? So sánh những trò chơi mà bé nghĩ ra với trò chơi của những người trên mây và sóng?
- HS nêu ý kiến
? Em hiểu gì về em bé trong bài thơ này?
? Những trò chơi đó đã ngợi ca điều gì?
- HS thảo luận theo cặp đôi bằng hệ thống câu hỏi -> trình bày, bổ sung
(1) Xuất phát từ đâu em nghĩ ra trò chơi thú vị như vậy?
(2))Mây và Sóng tượng trưng cho điều gì .Vì sao em bé lại từ chối đi chơi trong khi em rất muốn đi.?
(3) ở nhà với mẹ , em cảm thấy ntn?
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta điều gì?
Hoạt động 3: Tổng kết
- GV sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời yêu cầu HS hỏi và trả lời về nghệ thuật và nội dung.
GV yêu cầu HS đọc 3. Hoạt động luyện tập
con ta ở chốn nào.
- Bến bờ kì lạ chính là tấm lòng bao dung của mẹ; Mẹ chính là thế giới rộng lớn để con có thể vẫy vùng lớn khôn.
- Mẹ và con có mặt ở khắp mọi nơi, không thể tách rời, chia cắt.
-> Thể hiện niềm hạnh phúc ngập tràn khi có mẹ ở bên.
- Hay hơn, thú vị hơn vì : trong trò chơi có cả thiên nhiên nhưng quan trọng là có mẹ.
-> Em bé rất yêu mẹ , sáng tạo và khao khát khám phá
<=> Tình mẹ con là thiêng liêng và bất tử.
+ Tình yêu thương của cha mẹ là cội nguồn của mọi sáng tạo, ước mơ.
+ Cuộc đời có nhiều cám dỗ nhưng tình yêu thương, tình mẫu tử là bến bờ leo giữ con người không bị sa ngã.
+ Hạnh phúc không phải kiếm tìm ở đâu mà ở ngay trong mái nhà, trong vòng tay mẹ.
=> Trân trọng tình cảm gia đình III. Tổng kết
1.Nghệ thuật: Đối thoại lồng trong lời kể, hình ảnh tượng trưng, sự tưởng tượng bay bổng, sự hoá thân của tác giả vào nhân vật em bé.
2. Nội dung: Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt
* Ghi nhớ ( SGK/89 )
- Tình mẹ con được thể hiện ntn trong bài thơ. ?
- Bài thơ nói với ta những điều tốt đẹp nào trong cuộc sống tình cảm của con người.?
4. Hoạt động vận dụng
- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vai trò của người mẹ trong cuộc sống của mỗi con người?
5. Hoạt động tìm tòi và mở rộng - Tìm đọc các bài phân tích về tác phẩm
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm chắc nội dung bài học - Chuẩn bị: Bài Ôn tập về thơ.
+ Đọc lại các bài thơ hiện đại VN đã học trong HK I & II + Trả lời các câu hỏi trong SG
===================================
Ngày soạn: / / 2019 Ngày dạy: / / 2019 Tuần 29 - bài 25
Tiết 135 - TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 (viết ở nhà)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh biết được kết quả bài viết số 6, những ưu điểm, hạn chế về nội dung và hình thức bài viết
1. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện và sửa lỗi đã mắc trong bài viết, viết lại những đoạn văn.
2. Thái độ: Bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập.
3. Định hướng năng lực - phẩm chất :
- HS có năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực trình bày, tổng hợp, tư duy…
- HS có phẩm chất : Tự tin,tự lập.
I. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: Chấm bài, nhận xét những ưu điểm, hạn chế trong bài làm của học sinh.
2. Trò: : Ôn lại kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1.Phương pháp : Gợi mở - vấn đáp, Hoạt động nhóm,pp luyện tập thực hành . 1. Kĩ thuật : Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1 .Hoạt động khởi động
*Ổn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ :( Trong giờ học)
*Tổ chức khởi động : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
2. Hoạt động luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động : Tìm hiểu đề, đáp án
*Phương pháp : Gợi mở - vấn đáp, Hoạt động nhóm,pp luyện tập thực hành .
* Kĩ thuật : Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề
? Câu1 : Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?
? Câu 2: Nhận xét , đánh giá về nhân vật anh thanh niên trong “ Lặng lẽ Sa Pa” – Nguyễn Thành Long ?
? Bài viết phải đảm những yêu cầu gì về hình thức, kĩ năng ?