Phương pháp : Gợi mở – vấn đáp, PP phân tích
* Kĩ thuật : Đặt câu hỏi
* Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học .
? Tìm từ Hán Việt trong hai đoạn trích ?
? Những từ trên có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào ?
GV: yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi và trình bày -> NX
tuyến nhỏ, mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào sx, lưu thông, phân phối sản phẩm có hàm lượng tri Thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút vốn, CN nước ngoài, với những chính sách ưu đãi.
- Sở hưũ trí tuệ: Quyền sở hữu những sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả….
-> Từ ngữ mới được tạo ra bằng cách ghép hai từ có sẵn
* Ví dụ 2
- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng - Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại
- Hải tặc: kẻ cướp trên biển
- Gian tặc: kẻ gian manh, trộm cắp - Nghịch tặc: kẻ phản bội, làm giặc -> Tạo ra từ mới bằng cách ghép với một từ có sẵn
2.
Ghi nhớ 1 (SGK)
II- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
1.
Tìm hiể u ví dụ
* Ví dụ 1
a.Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân
b. Bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
-> Tiếng Hán
* Ví dụ 2
a. AIDS -> Tiếng Anh b. Ma-ket-ting
? Tìm từ chỉ những kháI niệm :
+ Bệnh mất khả năng miễn dịch, gây tử vong
+ N/cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá( nhu cầu, thị hiếu)
? Những từ này có nguồn gốc từ đâu.
? Lấy thêm VD từ mượn từ các ngôn ngữ khác?
? Bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất trong TV?
? Để phát triển từ vựng, người ta còn dùng cách nào khác ?
? Trong bài học này, Từ vựng được phát triển trên cơ sở nào ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy
? Cùng với bài học trước, theo em từ vựng được phát triển trên những cơ sở nào ? - HS thảo luận và trình bày.
- Tiếng Pháp : xà phòng , gác -đờ - bu
- Tiếng Hán
-> Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
-> Phát triển từ vựng trên cơ sở số lượng từ ( tạo từ ngữ mới và mượn từ )
2.
Ghi nhớ 2
=> Phát triển từ vựng trên cơ sở nghĩa của từ ( từ nghĩa gốc tạo ra những nét nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ )
Phát triển từ vựng trên cơ sở số lượng từ ( tạo từ ngữ mới và mượn từ )
3. Hoạtđộng luyện tập
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt - HS thi giữa hai đội
? Tìm từ theo mô hình x + ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm
? Tìm 5 từ mới được dùng phổ biến gần đây và giải thích nghĩa của những từ ngữ đó ?
- GV gọi HS trình bày, NX
III Luyện tập Bà
i tậ p 1
“ X+ trường”: chiến trường, công trường, nông trường, ngư trường, thương trường.
“ X+ hoá”: Ôxi hoá, lão hoá, cơ giới hoá, điện khí hoá, CN hoá, hiện đại hoá…
“ X+ điện tử”: Thư điện tử, thương mại ĐT, giáo dục ĐT …
Bà
i tậ p 2
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ
- Công viên nước: công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước như trượt nước, bơi thuyền
- Công nghệ cao: CN dựa trên cơ sở KHKT hiện đại, có độ chính xác và hiệu
Từ mượn tiếng Hán
Từ mượn ngôn ngừ Châu Âu Mãng xà, tô thuế,
biên phòng, phê phán, tham ô, phê bình, nô lệ, ca sỹ
Xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, cà phê, ca nô, ôxi
4. Hoạt động vận dụng
-Tìm thêm những từ ngữ mới được xuất hiện trong thời gian gần đây và chia sẻ với bạn bè.
5. Hoạt động tìm tòi và mở rộng -Sưu tầm thêm các bài tập và làm.
- Nắm vững nội dung bài, học ghi nhớ - Hoàn thành các BT
- Chuẩn bị bài: Thuật ngữ + Đọc bài, soạn bài
+ Khái niệm, đặc điểm của thuật ngữ
=======================================
Ngày soạn: / /2018 Ngày dạy: / /2018