Chương IV Kết quả và đánh giá
IV.3 Kết quả mụ phỏng cho ủoạn ủường cú giao lộ
ðối với giao thụng ủụ thị, lưu lượng và vận tốc cỏc xe tham gia giao thụng ủược quyết ủịnh bởi cỏc giao lộ do ủú ủối với ủoạn ủường khụng cú giao lộ lưu lượng cỏc xe khụng thể tăng lờn giỏ trị cực ủại mà tại ủú trạng thỏi kẹt xe bắt ủầu xảy ra. ðể bước ủầu tiến hành mụ phỏng cho ủoạn ủường cú giao lộ, chỳng tụi dựng hai ủoạn ủường
mỗi ủoạn cú chiều dài như nhau và giao lộ là ủoạn giao của hai ủoạn ủường này. Lưu lượng giao thụng của cỏc ủoạn ủường này vẫn sử dụng thụng tin trong Bảng IV.1.
Kết quả mụ phỏng của giao lộ khụng cú tớn hiệu giao thụng ủược cho trong Bảng IV.3. Cỏc xe khi ủi qua giao lộ nếu gặp xe khỏc trờn ủoạn ủường ủối diện cú khả năng xảy ra va chạm với mỡnh sẽ giảm vận tốc ủể giử an toàn, tuy nhiờn ủụi khi một xe sẽ quyết ủịnh vuợt qua giao lộ mà khụng cần quan tõm ủến những xe khỏc cú thể va chạm với mình với xác suất pp.
Bước Loại xe Lưu lượng (veh/h)
Tổng lưu lượng (veh/h)
Vận tốc trung bình
(km/h)
Vận tốc trung bình các xe
(km/h)
Xe máy 504 16.3448
Xe du lịch 192 18.96
Xe bus 24 31.6
150
Xe tải 24
744
31.6
17.5137
Xe máy 1134 13.1319
Xe du lịch 162 16.4076
Xe bus 18 31.6
200
Xe tải 72
1386
25.28
13.9092
Xe máy 1454 13.7608
Xe du lịch 144 14.8125
Xe bus 14 31.6
250
Xe tải 57
1679
25.28
14.1383
Xe máy 1572 12.2982
Xe du lịch 132 13.7210
Xe bus 12 31.6
300
Xe tải 48
1764
25.28
12.6251
Xe máy 1388 11.9629
Xe du lịch 113 13.721
Xe bus 10 31.6
350
Xe tải 41
1552
25.28
12.0515
Xe máy 1215 11.9629
Xe du lịch 99 13.721
Xe bus 9 31.6
400
Xe tải 36
1359
25.28
12.0515
Bảng IV.3: Kết quả mô phỏng cho giao lộ không có tín hiệu giao thông (ủoạn ủường hướng tõy-ủụng)
Cỏc xe khi di qua giao lộ phải thường xuyờn giảm tốc ủể trỏnh va chạm là nguyên nhân làm cho vận tốc trung bình các xe rất thấp. Vận tốc liên tục giảm làm cho
lưu lượng phương tiện giảm dẫn trong khi mật ủộ phương tiện liờn tục tăng dẫn ủến tình trạng kẹt xe xảy ra nhanh chóng.
Thụng thường, cỏc giao lộ ủược ủiều khiển bởi cỏc tớn hiệu giao thụng. Tớn hiệu giao thụng hoạt ủộng như một mỏy trạng thỏi và ủược mụ tả như một luật trong tập luật. Hiện tại trong dề tài này, thời gian cho mỗi tớn hiệu giao thụng ủược lặp lại theo một chu kỳ. Khoảng thời gian cho một chu kỳ T gồm ba giai ủoạn: tớn hiệu ủốn xanh T1, tớn hiệu ủốn vàng T2 và tớn hiệu ủốn ủỏ T3. Trong một chu kỳ cỏc xe di chuyển dựa trờn trạng thỏi hiện tại của tớn hiệu giao thụng, vớ dụ trong khoảng T1 cỏc xe ủược phộp di chuyển qua giao lộ bởi vỡ khi ủú ở ủoạn ủường ủối diện ủang cú tớn hiệu ủốn ủỏ.
Trong Bảng IV.4 và Hỡnh IV.3 là kết quả của giao lộ cú tớn hiệu giao thụng ủiều khiển có thời gian cho mỗi chu kỳ T = 19s so sánh với giao lộ không có tín hiệu giao thụng ủiều khiển.
Không có tín hiệu Tín hiệu có chu kỳ T = 19 Bước
Lưu lượng Vận Tốc Lưu lượng Vận Tốc
150 744 17.5137 936 25.8545
200 1386 13.9092 1566 20.619
250 1670 14.1383 2030 21.5941
300 1764 12.6251 2496 19.7975
350 1553 12.0515 2406 17.933
400 1359 12.0515 2340 16.0992
Bảng IV.4: Kết quả mô phỏng cho các loại giao lộ (ủoạn ủường hướng tõy-ủụng)
10 15 20 25 30
500 1000 1500 2000 2500 3000
Lưu Lượng (veh/h)
Vận Tốc (km/h)
Không có tín hiệu giao thông Tín hiệu có chu kỳ T = 19s
Hỡnh IV.3: So sỏnh lược ủồ lưu lượng-vận tốc cho cỏc loại giao lộ (ủoạn ủường hướng tõy-ủụng)
Mặc dự so với ủoạn ủường giao lộ khụng cú tớn hiệu giao thụng, lưu lượng xe cựng với vận tốc trung bỡnh của cỏc xe ủi qua giao lộ dó tăng lờn ủỏng kể. Bởi vỡ chu kỳ của tớn hiệu ủốn giao thụng khỏ ngắn nờn cỏc xe khi di chuyển tới giao lộ khả năng gặp tớn hiệu ủốn xanh khỏ lớn do ủú ủược phộp ủi qua giao lộ tuy nhiờn trong khi ủú cỏc xe trờn ủường ủối diện vẫn chưa ủủ thời gian ủể vượt qua giao lộ dẫn ủến tỡnh trạng cỏc xe phải chờ nhau ủồng thời vận tốc giảm liờn tục cú khi ngừng di chuyển. ðõy là nguyên nhân làm cho tình trạng kẹt xe vẫn xảy ra khá nhanh.
Bảng IV.5 và Hình IV.4 so sánh kết quả mô phỏng cho các giao lộ có chu kỳ tín hiệu giao thông khác nhau
Tín hiệu có chu kỳ T = 19 Tín hiệu có chu kỳ T = 46 Bước
Lưu lượng Vận Tốc Lưu lượng Vận Tốc
150 936 25.8545 864 24.0338
200 1566 20.619 1674 24.0885
300 2496 19.7975 2400 24.1528
400 2340 16.0992 2835 23.3771
500 2188 14.2881 3067 23.0849
600 1848 13.5177 3216 22.8392
700 1645 13.2356 3317 20.9203
Bảng IV.5: Kết quả mô phỏng cho các chu kỳ tín hiệu giao thông khác nhau (ủoạn ủường hướng tõy-ủụng)
10 15 20 25 30
500 1000 1500 2000 2500 3000 3500
Lưu lượng (veh/h)
Vận tốc (km/h)
T = 46 T = 19
Hỡnh IV.4: Lược ủồ lưu lượng-vận tốc với cỏc chu kỳ tớn hiệu giao thụng (ủoạn ủường hướng tõy-ủụng)
Rừ ràng ủối với chu kỳ T = 46s, thời gian tớn hiệu ủốn trong mỗi chu kỳ ủủ lớn ủể cỏc xe cú thể di chuyển qua giao lộ trong khi cỏc xe ở ủường ủối diện mới bắt ủầu ủi vào giao lộ. Không có chướng ngại vật phía trước nên các xe không phải thường xuyên giảm tốc khi băng qua giao lộ nên tình trạng kẹt xe không xảy ra nhanh chóng như trong trường hợp chu kỳ mỗi tín hiệu T = 19s.