- Xây dựng, thiết kế và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụNHĐT theo hướng đa dạng hóa để phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng, đồng thời tăng cường nâng cao tiện ích và ứng dụng của sản phẩm dịch vụ.
BIDV cần có kế hoạch chiến lược rõ ràng trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ NHĐT. Ngân hàng cần rà soát, phân khúc khách hàng và định vị các sản phẩm theo các phân khúc khách hàng. Từ đó thiết kế các sản phẩm dịch vụ phù hợp cho mỗi phân khúc khách hàng với những ưu đãi riêng biệt. Bên cạnh đó BIDV cần ngày càng hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHĐT để tối ưu lợi ích của sản phẩm và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ NHĐT cần phải đa dạng và luôn được cập nhật kịp thời công nghệ mới, có tính thực tiễn cao và mức phí cạnh tranh so với thị trường, đồng thời BIDV cần gia tăng các tiện ích và ngày càng hoàn thiện chất lượng của sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống trực tuyến, bảo mật an toàn.
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng dịch vụ NHĐT của mỗi ngân hàng. Hầu hết số lượng khách hàng chưa đăng ký sử dụng dịch vụ NHĐT là do đều có tâm lý lo lắng, bất an và chưa tin tưởng vào hệ thống bảo mật của hệ thống. Khách hàng sợ bị đánh cắp các thông tin cá nhân, thông tin tài khoản và hơn hết là họ sợ bị mất tiền. Do đó BIDV cần tăng cường đầu tư vào công nghệ bảo mật, tạo ra một hệ thống trực tuyến an toàn và có thể mời các chuyên gia của nước ngoài trong lĩnh vực bảo mật thông tin về tư vấn. Khi hệ thống ngày càng bảo mật thì sự tin tưởng của khách hàng ngày càng tăng dẫn đến việc tăng số lượng khách hàng sử
dụng dịch vụ NHĐT cũng như tăng số lượng dịch vụ NHĐT mà mỗi khách hàng sử dụng.
BIDV cần đưa ra các giải pháp kỹ thuật đảm bảo an ninh an toàn hệ thống trực tuyến một cách hoàn chỉnh, đồng bộ. Đồng thời xây dựng hệ thống trực tuyến an ninh, an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO27001.
Nâng cao nhận thức của cán bộ nhân viên trong vấn đề đảm bảo an toàn thông tin và đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ làm trong quản trị hệ thống trực tuyến, tích hợp đầy đủcác chương trình để chống virut và lấy cắp dữ liệu.
- Thường xuyên cập nhật và nâng cấp sản phẩm dịch vụ:
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của CNTT đòi hỏi các NHTM phải thường xuyên cập nhật công nghệ mới để đưa vào nâng cấp các sản phẩm dịch vụ NHĐT để mang đến sự tiện ích và tối ưu hóa cao nhất cho khách hàng.
BIDV cần phải thường xuyên cập nhật và nâng cấp các sản phẩm dịch vụ NHĐT có hàm lượng công nghệ cao, tích hợp nhiều tính năng vào trong một sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trên thị trường và làm hài lòng đa dạng các nhu cầu của khách hàng.
BIDV cần nghiên cứu, cải tiến giao diện của dịch vụ sao cho dễ nhìn, dễ sử dụng trong trường hợp khách hàng lần đầu sử dụng sản phẩm dịch vụ NHĐT. Đồng thời các thông tin về dịch vụ cần có sự rõ ràng để khách hàng nắm bắt được thông tin về sản phẩm cũng như mức phí của dịch vụ.
Ngày nay hầu hết người dân Việt Nam đều sử dụng thiết bị là điện thoại di động thông minh. Do đó BIDV cần thiết kế các sản phẩm dịch vụ NHĐT có thể sử dụng tối đa trên thiết bị điện thoại thông minh, để khách hàng có thể sử dụng dịch vụ NHĐT ở mọi lúc và mọi nơi.
BIDV cần có kế hoạch trước về việc nâng cấp hệ thống và cần thông báo trước cho khách hàng thông qua hệ thống mail hay SMS. Điều đó sẽ giúp khách hàng biết trước và chủ động được thời gian sử dụng dịch vụ. Đồng thời BIDV cũng nên chọn thời gian nâng cấp hệ thống là vào buổi đêm khi mà nhu cầu sử dụng dịch vụ ở mức thấp nhất trong ngày.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị, quảng cáo để mở rộng thịtrường.
BIDV cần đẩy mạnh hoạt động marketing và quảng cáo để giới thiệu sản phẩm dịch vụ NHĐT đến khách hàng, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ mới. Đầu tiên là cho các chi nhánh trong hệ thống triển khai đối với khách hàng hiện hữu, lấp đầy các sản phẩm dịch vụ NHĐT. Tiếp theo là quảng cáo, truyền thông qua các kênh thông tin đại chúng và đào tạo cho đội ngũ cán bộ có đầy đủ kiến thức để tư vấn, tiếp thị sản phẩm dịch vụ NHĐT đối với các khách hàng mới.
BIDV cần có cơ chế khen thưởng động viên kịp thời đối với các chi nhánh, tạo động lực cho các chi nhánh tích cực triển khai dịch vụ NHĐT. Đồng thời hội sở chính cũng cần tạo điều kiện, hỗ trợ chi phí cho chi nhánh trong trường hợp triển khai các sản phẩm dịch vụ mới.
- Nâng cao quản trị rủi ro hệ thống, đặc biệt trong công tác kinh doanh thẻ: BIDV cần nâng cấp hệ thống, đảm bảo an toàn hệ thống dịch vụ NHĐT. Với đặc thù hiện tại có thu nhập từ thẻ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập thuần từ dịch vụ NHĐT, chi nhánh cần đặc biệt chú trọng quản lý rủi ro đối với công tác kinh doanh thẻ, cụ thể như sau:
+ Phòng tránh và điều tra triệt để các hành vi sử dụng thẻ giả mạo + Quản lý chặt chẽ danh mục thẻ đã bị thông báo mất, thất lạc + Tổ chức tập huấn cho cán bộ thẻ để phòng ngừa thẻ giả mạo
+ Hợp tác với các cơ quan chức năng trong việc điều tra, xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng thẻ giả mạo…
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển của xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực công nghệ thông tin như hiện nay, Ngân hàng điện tử được xác định như một xu hướng tất yếu của lĩnh vực ngân hàng. Ngân hàng điện tử sẽ góp phần thu hút khách hàng trên một phạm vi rộng lớn hơn, không bị bó buộc vềkhông gian cũng như thời gian, khách hàng có thể sử dụng bất cứ thời gian nào, tại bất cứ nơi đâu. Điều này sẽ đem lại lợi ích lớn cho cả người dùng, ngân hàng cũng như nền kinh tế.
Luận văn đã đưa ra và phân tích hệ thống khái niệm, lý thuyết cơ bản vềđịnh hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, những phương án và điều kiện khả thi thông qua tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. Với giới hạn nghiên cứu như đã trình bày, luận văn đã làm rõ những nội dung sau:
Thứ nhất, luận văn đã nêu rõ khái niệm tổng quan về dịch vụ NHĐT và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ NHĐT.
Thứ hai, căn cứ trên tình hình phát triển dịch vụ NHĐT tại BIDV chi nhánh Thanh Xuân qua đó đánh giá thực trạng về kết quả đạt được, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và những hạn chế trong việc triển khai dịch vụ NHĐT tại chi nhánh.
Thứ ba, qua các nội dung đã đánh giá, luận văn đưa ra một số đề xuất giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại đồng thời đưa ra các kiến nghị để nâng cao hiệu quả phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử.
Luận văn được nghiên cứu trong không gian hẹp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân, đồng thời còn tồn tại những hạn chế về mặt thu thập số liệu, thời gian cũng như kinh nghiệm, sự hiểu biết của học viên nên việc đánh giá thực tế còn cần bổ sung nhiều yếu tố và giải pháp đưa ra còn mang nhiều tính chủ quan của tác giả. Do đó, tác giả mong muốn nhận được những góp ý, những bổ sung về nội dung của giảng viên để hoàn thiện luận văn hơn, giúp nâng cao tính hoàn thiện của đề tài.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Trong nước:
1. Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25/9/2021 của Chính phủ về Thương mại điện tử, Hà Nội.
2. Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Hà Nội.
3. Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động, Hà Nội.
4. Thông tư số 78/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/09/2008 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, Hà Nội.
5. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2017 - 2021), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2017 - 2021, Hà Nội.
6. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân (2017 - 2021), Báo cáo dịch vụ năm 2017 - 2021, Hà Nội.
7. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân (2017 - 2021), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017-2021, Hà Nội.
8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân (2017-2021), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khối bán lẻ năm 2017 - 2021, Hà Nội.
9. https://bidv.com.vn
10.Hà An (2020), Ngân hàng số: Bắt đầu từ thói quen người tiêu dùng, Thời báo Ngân hàng điện tử;
11.Lê Thị Thúy Hằng, Hà Quỳnh Mai (2021), Thực trạng phát triển ngân hàng sốở Việt Nam, Ta ̣p chí Tài chính số kỳ 2 tháng 11/2021;
12.Nguyễn Thị Kim Huệ (2019), Phát triển dịch vụngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Á Châu, Luận văn thạc sĩ , Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh;
13.Hương Giang (2020), Công nghệ giúp ngân hàng số “vượt ải” gian lận trong giao dịch, Thời báo Ngân hàng điện tử;
14.Hoàng Nguyên Khai (2013), Các yếu tốảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh phát triển dịch vụngân hàng điện tử, Tạp chí tín học ngân hàng.
15.Nguyễn Viết Nam (2018), Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –chi nhánh Đông Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Thương mại.
16.Trần Huyền Trân (2020), Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Phú Yên, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Kinh tế Hồ Chí Minh;
17.Cao Thị Thùy (2016), Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Thăng Long, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Nước ngoài:
18. Edwin Agwu (2018), The role of e-banking on operational efficiency of banks in Nigeria, Basic Research Journal of Business Management and Accounts.
19.Goh MeiLing, Yeo SookFern, Lim KahBoonTan, SengHuat (2016),
“Understanding Customer Satisfaction of Internet Banking: A casestudy In Malacca”, Procedia Economics and Finance.
20.Behzad Mashali (2020): Development of E-banking channels and market share in developing countries, Financial Innovation.
21.Pelipe Pelix (2018), Prospects and Challenges of Electronic Banking in Ghana: The Case of Zenith Bank, Sunyani, International Journal of Advances in Management, Economics and Entrepreneurship.
22.Ragu Prasadh, Jayshree Suresh (2017), “Customer Satisfaction Index Model for Indian Banking Industry: A Qualitative Study”, Asian Social Science.
23.Mahbub Rahman, Nilanjan Kumar Saha, Md Nazirul Islam Sarker, Arifin Sultana, Shafiullah Prodhan (2017), Problems and prospects of electronic banking in bangladesh: a case study on dutch-bangla bank limited,
24.Rabiu ID, Salomon Ladan, Usman HA, Garba Matich (2019), Impact of E- banking on the Operational Efficiency of Banks in Nigeria, International Journal of Academic Research in Business and Social Sciences.
25.Joghee Shanmugan (2014), E- banking Service Quality in UAE: Customers’
Perspective, International Journal of Economics, Commerce and Management.
26.Sudheesh Singanamalla, Venkatesh Potluri, Colin Scott, Indrani Medhi- Thies (2019): Pocket ATM, understanding and improving ATM accessibility in India, ICTD '19: Proceedings of the Tenth International Conference on Information and Communication Technologies and Development.