2.3.1. Sơ đồ Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính :
Bản đồ địa chính, dữ liệu thuộc tính
của bản đồ
(1) Chuẩn hóa dữ liệu không gian ban đầu, gắn với
thuộc tính của bản đồ
(5)
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa
chính
Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ đăng ký cấy giấy, sổ đăng ký
biến động
(2) Chuẩn hóa bổ sung (3)
thông tin từ các loại sổ sách
(4) (6)
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
(7)
Chuẩn bị tư liệu, tài liệu, Kiểm tra nghiệm thu
CSDL địa chính
Quét hồ sơ pháp lý
Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính
2.3.2. Các bước xây dựng CSDLĐC
Theo điều 8 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT:
- Bước 1: Thu thập tài liệu
- Bước 2: Phân loại thửa đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính hiện có - Bước 3: Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
- Bước 4: Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
- Bước 5: Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất - Bước 6: Hoàn thiện dữ liệu địa chính
- Bước 7: Xây dựng dữ liệu đặc tả - metadata
- Bước 8: Thử nghiệm quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu - Bước 9: Kiểm tra, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu địa chính - Bước 10: Đóng gói, giao nộp sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính
2.3.3. Các điều kiện cần đảm bảo khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - CSDLĐC là dữ liệu nền để xây dựng CSDL về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, hiện trạng sử dụng đất và các CSDL thành phần khác;
- Hệ thống phải có tính mở để cho phép mở rộng phạm vi của hệ thống khi cần thiết;
- Nội dung thông tin trong CSDLĐC phải đồng nhất với số liệu đo đạc, số liệu đăng ký đất đai, số liệu cấp GCN;
- CSDLĐC phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy định, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai;
- Hệ thống hoạt động có hiệu quả và được quản lý trên nền công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng mạng ) hiện đại, đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu;
- Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định.
- Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu
đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Thông tin địa chính mở rộng cần được chuẩn hóa. Khi được chia sẻ theo nghĩa dùng chung, chỉ những đơn vị có nhiệm vụ thu thập và quản lý loại thông tin tương ứng mới được quyền cập nhật thông tin, thay đổi trong hệ thống.
- Hệ thống phải có tính an toàn cao, thông tin được bảo mật.
+ Đối tượng quản lý đều bắt đầu từ thửa đất. Mọi công trình đều được xây dựng trên “thửa đất” cụ thể, nên công trình được quản lý hợp lệ khi và chỉ khi công trình thuộc về một thửa. Nếu khác chuẩn quy định này phải đưa về trường hợp quản lý cá biệt.
+ Hệ thống đòi hỏi phần cứng có dung lượng bộ nhớ cao, khả năng phân tích dữ liệu chuyên nghiệp và các công cụ khác chuyên dụng.
+ Việc thu thập và tập hợp thông tin cũng như quản lý thị trường cần được tổ chức chặt chẽ, không chỉ theo đơn vị hành chính mà còn phải tùy thuộc vào đặc thù của thông tin.
Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau).
Các trường hợp tìm kiếm thông tin:
- Khi có thông tin về chủ sử dụng đất ta tìm được thông tin về thửa đất;
- Khi có thông tin về thửa đất ta tìm được thông tin về chủ sử dụng thửa đất đó;
- Khi có thông tin về chủ sử dụng hoặc thông tin về thửa đất ta tìm được vị trí của thửa đất đó trên bản đồ;
- Hoặc chỉ cần các thông tin về giấy chứng nhận như mã phát hành, mã vạch, số vào sổ địa chính ta có thể tìm kiếm thông tin về thửa đất và chủ sử dụng thửa đất.
2.3.4. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính
Dữ liệu địa chính được lưu trữ với khối lượng dữ liệu lớn và cần được đảm bảo an toàn dữ liệu trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu. Để làm được điều này người ta phải dùng một hệ thống phần mềm có tính bảo mật cao, có đủ sức để quản lý khối dữ liệu lớn. Vì vậy việc chọn lựa hệ thống phần mềm thích hợp để lưu trữ và tổng hợp dữ liệu là rất quan trọng.
Phần mềm Vilis là phần mềm quản lý đang được thí điểm ở xã Tiên Hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Hiện tại đang trong quá trình xây dựng và chưa được áp dụng phổ biến trên toàn tỉnh. Phần mềm Microstation vẫn là phần mềm quản lý chủ yếu các thông tin đất đai của tỉnh.
Phần mềm Vilis đáp ứng được nhu cầu tra cứu và quản lý thông tin trên địa bàn, có nhiều tính năng hơn phần mềm cũ.
Phần mềm MicroGCN: Tiện ích này sẽ giúp đơn giản và thuận tiện hơn trong quá trình in giấy chứng nhận một cách nhỏ lẻ phù hợp với việc in giấy chứng nhận của các phòng Tài nguyên và Môi trường hiện nay. Được thực hiện trên môi trường Microstation SE với đầy đủ mẫu mã theo quy định, thông tư hiện hành và hệ thống mã vạch hoàn chỉnh.
2.3.4.1. Tổng quan phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng của các thủ tục về kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Nghị định thi hành Luật đất đai số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai. Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành. Hiện nay tại Hà Nội, Tổng cục Quản lý đất đai tổ chức hội nghị tập huấn giới thiệu phần mềm ViLIS 3.0 – với nhiều điểm mới, công nghệ nổi trội trong việc xây dựng, vận hành khai thác dữ liệu đất đai.
2.3.4.2. Chức năng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính
Vilis 2.0 là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ. Mỗi phân hệ có những mục tiêu và chức năng hoạt động riêng. Sau đây là một số phân hệ chính:
- Phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu (ViLIS Database Administration) - Phân hệ quản trị người sử dụng (ViLIS User Management) - Phân hệ quản trị danh mục (ViLIS Catalog Management) - Phân hệ biên tập bản đồ (ViLIS Map Editor)
- Phân hệ tra cứu tìm kiếm (ViLIS Search)
- Phân hệ hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Document)
- Phân hệ quản lý kho hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Store) - Phân hệ biểu đồ thống kê (ViLIS Statistics Diagram)
- Phân hệ trợ giúp quy hoạch và đền bù giải tỏa ( ViLIS Land Planning)
- Phân hệ trợ giúp định giá đất ( ViLIS Land Value)
2.3.4.3. Các yêu cầu của phần mền quản trị cơ sở dữ liệu địa chính
- Đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính được nhập, quản lý và cập nhật dễ dàng theo đúng quy định;
- Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;
- Bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;
- Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
- Bảo đảm khai thác thông tin đất đai thuận tiện, nhanh chóng và chính xác bằng hình thức tra cứu trực tuyến; trích lục bản đồ địa chính từng thửa; trích sao sổ địa chính và sổ mục kê đất đai của từng thửa, từng chủ sử dụng đất; tổng hợp và sao chép thông tin đất đai vào thiết bị lưu trữ.
- Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam [4].