a1. Đọc âm ng (ng)
- GV viết chữ ng lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. (Có thể dùng những cách khác như: 1) gắn chữ ng lên bảng; 2) chiếu chữ ng lên màn hình; 3) dùng bảng phụ đã viết sẵn chữ ng.
- GV đọc mẫu âm ng (ng).
- Một số (4 - 5) HS đọc âm ng (ng), sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
a2. Đọc âm ng (ngh)
Quy trình giống với quy trình luyện đọc âm ng (ng).
b. Đọc tiếng b1. Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ngõ, nghé (trong SHS).
- Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, nghé (ngờ-o-ngo-ngã-ngõ; ngờ-e-nghe- sắc-nghé).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. b2. Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa ng, ngh.
III HOAT ĐÔNG DAY HOC
- GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
b3. Đọc tiếng trong SHS - Đọc tiếng chứa ng
+ GV đưa các tiếng chứa ng, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa ng).
+ Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng một chữ đang học.
+ Đọc trơn các tiếng có cùng ng.
- Đọc tiếng chứa ngh
Quy trình tương tự với quy trình luyện đọc tiếng chứa ng.
- Đọc trơn các tiếng chứa ng, ngh: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả ng và ngh.
- Một số (2 - 3) HS đọc trơn tất cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: ngõ nhỏ, củ nghệ,... HS quan sát hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong hình. GV cho từ ngữ xuất hiện dưới mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có chữ ghi âm ng với cả hai cách viết là ng và ngh.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các chữ ng, ngh.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các chữ ng, ngh.
- HS viết vào bảng con ng, ngh và ngõ, nghệ.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2 5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ ng, ngh trong Tập viết (buổi sáng).
- HS viết vào vở các từ ngữ ngõ, củ nghệ (buổi chiểu).
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho một số HS.
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu cả câu.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có âm ng (ngh).
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có chữ ng, ngh trong câu một số lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả câu.
- HS trả lời câu hỏi ve nội dung câu văn đã đọc:
+ Nghé ăn gì?
+ Nghé ngủ ở đâu?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy những gì trong bức tranh? Em đã từng đi vườn bách thú chưa? Em có thích đi vườn bách thú không? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS nói ve các loài vật trong tranh:
+ Tên của các loài vật.
+ Đặc điểm của các con vật: hình dáng, màu lông, thói quen, sở thích,...
8. Củng cô'
- HS và tìm một số từ ngữ chứa ng, ngh và đặt câu với các từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
m ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN...
Giúp HS:
- Nắm vững cách đọc các âm m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh); cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh); hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - chữ đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua truyện Cô chủ không biết quý tình bạn. Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kĩ năng ghi nhớ các chi tiết, rèn luyện phẩm chất biết yêu quý, trân trọng những thứ mình đang có.
1. Kiến thức tiếng Việt
- Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm m, n, g (gh), gi, nh, ng (ngh); cấu tạo và cách viết các chữ ghi những âm này; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. Chú ý nghĩa của những từ ngữ khó hoặc dễ nhầm lẫn.
- Những lỗi ve chữ viết dễ mắc do hai cách viết khác nhau của hai âm g và ng.
Iì CHUẨN BỊ
2. Phương tiện dạy học
- Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to, hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
- Bộ thẻ chữ cái.
TIẾT 1 1. Khởi động
Tạo tâm thế cho giờ học. GV có thể cho HS chơi các trò chơi phù hợp.
2. Đọc tiếng, từ ngữ
- Đọc tiếng: HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thành cả lớp.
Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó.
- Đọc từ ngữ: HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
- Giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần).
3. Đọc câu
* Mẹ ghé nhà bà.
* Nhà bà ở ngõ nhỏ.
- HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có chứa m, gh, ng, nh.
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV đọc mẫu.
- HS đọc thành tiếng từng câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm, có thể đọc nối tiếp), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS trả lời một số c âu hỏi về nội dung đã đọc: Mẹ ghé nhà ai? Nhà bà ở đâu?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Viết
- GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết cụm từ ngõ nhỏ nhà bà trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS.
- GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa các chữ.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
TIẾT 2 5. Kể chuyện
a. Văn bản
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Ngày xưa, có một cô bé nuôi một con gà trong rất đẹp, ngày ngày nó gáy “Ò... ó... o...” đánh thức cô bé.
Một hôm, cô bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trong lấy gà mái. Gà mái ngày ngày đẻ trứng.
Chỉ được ít ngày, cô lại thích con vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt. Ngày nào vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé.
Hôm sau, có người đến chơi mang theo chú chó nhỏ rất đẹp. Cô lại đổi vịt lấy chó con. Ồm chú chó nhỏ, cô bé thấm thì:
III HOẠT ĐỎNG DAY HOC
- Lúc đấu chị có gà trong, sau chị đổi lấy gà mái. Rồi chị đổi gà mái lấy vịt. Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy.
Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gấm giường. Đêm đến nó cạy cửa tron đi và bảo: “Tôi không muon kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn”. Sáng ra, cô bé buồn rấu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả.
(Phỏng theo Truyện cổ tích Việt Nam) b. GV kể chuyện và đăt câu hỏi
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện.
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi.
Đoạn 1: Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS:
1. Phần mở đầu cho biết truyện có những nhân vật nào?
2. Gà trống làm gì để đánh thức cô bé?
3. Thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bé đã làm gì?
4. Hằng ngày, gà mái làm gì?
Đoạn 2: Từ Chỉ được ít ngày đến bơi bên cạnh cô bé. GV hỏi HS:
5. Được ít ngày, cô bé thích gì và đã làm gì?
6. Ngày ngày, vịt làm gì cùng cô bé?
Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS:
7. Khi thấy chú chó nhỏ rất đẹp, cô bé đã làm gì?
8. Cô bé đã nói gì với chú chó nhỏ?
Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV hỏi HS:
9. Nghe cô bé nói, chú chó đã làm gì?
10. Đến đêm, chú chó làm gì?
11. Sáng ra, vì sao cô bé buồn rầu?
HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV có thể tổ chức cho HS thi kể chuyện.
6. Củng cô'
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các chữ ghi âm vừa học và khuyến khích HS thực hành giao tiếp tại nhà, kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Cô chủ không biết quý tình bạn.
Truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại.
■!™* R r S s
MUC TIÊU Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ r, s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm r, s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh bầy sẻ non ríu ra ríu rít bên mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình).
1. Kiến thức tiếng Việt
- GV cần nâm vững đặc điểm phát âm của âm r, s; cấu tạo và cách viết các chữ r, s; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này. (gà ri: giống gà nhỏ, chân nhỏ và thấp; ríu ra ríu rít: ở đây ý chỉ tiếng kêu của bầy sẻ cao trong, tiếp liến nhau và nghe không rõ từng tiếng một.)
- GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ r/ d/ gi/ s/ x mà HS dễ mâc do đặc điểm ngữ âm của phương ngữ Bâc.
2. Phương tiện dạy học
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mếm phù hợp, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
- Bộ thẻ chữ cái
TIẾT 1 1. Khởi động
Khởi động tạo tâm thế đầu tuần cho HS.