Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu cho thấy có 10 nhân tố tác động đến CLTT BCTC (Niêm yết chứng khoán; Kiểm toán độc lập; Quy mô DN; Hành vi quản trị lợi nhuận;
Áp lực từ thuế; Hỗ trợ từ phía nhà quản trị; Đào tạo & bồi dưỡng; CL PMKT; Hiệu quả của HTKSNB; Năng lực nhân viên KT). Điều này hoàn toàn trùng khớp với kết quả nghiên cứu định tính và cho thấy việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu và thực hiện các bước nghiên cứu là phù hợp với mục tiêu và đặc điểm của nghiên cứu.
Kết quả phân tích hồi qui
Trong số 8 nhân tố thuộc biến độc lập, có 2 nhân tố có tác động ngược chiều đến CLTT BCTC là Hành vi quản trị lợi nhuận và Áp lực về thuế, điều này được lý giải như sau:
Hành vi quản trị lợi nhuận được các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực KT khái niệm như là khả năng của nhà quản trị trong việc định hướng thông tin KT được công bố theo hướng có lợi cho bản thân hoặc vì lợi ích của DN (Olivier Vidal, 2008) thông qua hành vi được
sử dụng nhiều nhất là vận dụng cơ sở dồn tích của KT. Hành vi này làm cho các nghiệp vụ kinh tế tại DN không được xử lý một cách khách quan đúng như bản chất của nó; KT không có sự độc lập trong công việc dẫn đến các chuẩn mực và nguyên tắc KT không được vận dụng một cách thích hợp, vì vậy BCTC sẽkhông đảm bảo được CL.
Áp lực về thuế được xem là một nhân tố mới của nghiên cứu này. Điều này cho thấy mặc dù sự khác biệt giữa thuế và KT đã được khẳng định qua VAS 17, các DN Việt Nam khi xử lý công việc KT vẫn đang chịu nhiều áp lực từ phía cán bộ quản lý thuế và điều này làm cản trở việc tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực KT của các DN và làm cho BCTC bị kém CL.
Đối với các nhân tố còn lại, CL PMKT được xem là một nhân tố mới của nghiên cứu về CLTT BCTC. Điều này cho thấy rằng PMKT không chỉ đơn thuần là công cụ ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tại DN mà còn giúp cho việc xử lý công việc KT được nhanh chóng, kịp thời. Bên cạnh đó các bút toán tự động trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ và xử lý các công việc cuối kỳ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi nhận, xử lý và chế biến dữ liệu góp phần làm cho BCTC được lập kịp thời, gia tăng sự chính xác của BCTC. Ngoài ra, việc phần mềm có khả năng lưu lại các vết tích xử lý nghiệp vụ KT hay không cũng sẽ ảnh hưởng đến thuộc tính Trình bày trung thực của CLTT BCTC. Luận án cũng tiếp tục khẳng định các nghiên cứu trước khi xác định tầm quan trọng của các nhân tố còn lại như Hỗ trợ từ phía nhà quản trị, Năng lực nhân viên KT, Đào tạo và bồi dưỡng nhân viên, Hiệu quả của HTKSNB, vai trò của Kiểm toán độc lập đối với CLTT BCTC.
Sựảnh hưởng của các biến điều tiết
Để phân tích mô hình hồi qui có biến điều tiết, tác giả đã tiến hành chia mẫu ra làm nhiều nhóm (DN niêm yết, DN chưa niêm yết; DN nhỏ; DN vừa & lớn) và tiến hành xây dựng mô hình hồi qui cho từng nhóm mẫu (xem tiểu mục 4.2.7.4). Kế tiếp, để lý giải sự khác biệt về kết quả hồi qui giữa các nhóm mẫu, tác giả tiến hành lập Bảng so sánh trọng số hồi qui giữa các mô hình với nhau (Bảng 5.01).
Bảng 5.01. Bảng so sánh trọng số hồi quy giữa các mô hình theo các biến điều tiết
Bảng trọng số hồi qui Coefficientsa Tác động của biến độc lập đến
CLTT BCTC
Niêm yết (NY) Quy mô DN
B Beta B Beta
NY Chưa NY NY Chưa NY Nhỏ Vừa&lớn Nhỏ Vừa&lớn
Hành vi quản trị lợi nhuận K -,169 K -,264 -,151 -,125 -,216 -,241
Áp lực từ thuế -,152 -,101 -,272 -,132 -,107 -,114 -,144 -,174
Hỗ trợ từ phía nhà quản trị ,313 ,212 ,406 ,241 ,271 ,203 ,306 ,245
Đào tạo & bồi dưỡng nhân viên K ,111 K ,159 ,135 K ,204 K
CL PMKT K ,074 K ,104 K ,113 K ,156
Hiệu quả của HTKSNB ,124b ,070 ,206b ,112 K ,155 K ,234
Năng lực nhân viên kế toán K ,099 K ,134 ,122 ,066b ,170 ,105b
BCTC được kiểm toán K ,130 K ,107 ,233 K ,183 K
a. Dependent Variable: Chất lượng thông tin BCTC
b. Có ý nghĩa thống kê ở mức 10%. Các trường hợp còn lại là 5%.
K. Không tác động
Mô hình hồi quy với tác động của biến điều tiết Niêm yết cho thấy các nhân tố Hành vi quản trị lợi nhuận; Đào tạo & bồi dưỡng nhân viên; CL PMKT; Năng lực nhân viên KT;
Kiểm toán có tác động đến nhóm DN chưa niêm yết, nhưng lại không tác động đến nhóm DN đã niêm yết, điều này được lý giải như sau:
Trong các DN niêm yết, cơ chế kiểm tra, giám sát từ bên trong lẫn bên ngoài DN được vận hành một cách có hiệu quả, vì vậy Hành vi quản trị lợi nhuận được phát hiện và hạn chế một cách hữu hiệu.
Phân tích hồi qui tuyến tính là một dạng của kiểm định ANOVA, dựa trên khác biệt trung bình giữa các đám đông (Nguyễn, 2011). Vì vậy, việc nhân tốNăng lực nhân viên kế toán không tác động đến CLTT BCTC trong nhóm các DN Niêm yết không phải là do nhân tố này không ảnh hưởng đến CLTT BCTC (kết quả kiểm định ở tiểu mục 4.2.6.2 đã chứng minh điều này), mà là do trình độ và mức độ đáp ứng công việc của nhân viên KT trong nhóm các DN này được đánh giá cao, vì vậy, không có sự chênh lệch ở mức có ý nghĩa thống kê về năng lực của nhân viên KT giữa các phần tử trong nhóm các DN niêm yết.
Tương tự như nhân tố Năng lực nhân viên kế toán, nhân tố Đào tạo & bồi dưỡng nhân viên không tác động đến CLTT BCTC trong nhóm các DN niêm yết được lý giải là các DN này đều luôn chú trọng đến việc đào tạo và cập nhật kiến thức thường xuyên cho nhân viên KT, vì vậy, không có sự chênh lệch ở mức có ý nghĩa thống kê về mức độ đáp ứng yêu cầu đào tạo & bồi dưỡng nhân viên giữa các phần tửtrong nhóm các DN này. Đối với nhân tố Kiểm toán, do quy định hiện hành yêu cầu các DN niêm yết đều phải thực hiện kiểm toán, vì vậy không có sự khác biệt về yếu tố kiểm toán giữa các phần tử trong nhóm các DN niêm yết.
Mô hình hồi quy với tác động của biến điều tiết Quy mô DN cho thấy các nhân tố CL PMKT; Hiệu quả của HTKSNB có tác động đến nhóm DN Vừa & lớn, nhưng lại không tác động đến nhóm DN nhỏ. Đào tạo & bồi dưỡng nhân viên; Kiểm toán có tác động đến DN nhỏnhưng không tác động đến DN vừa và lớn, điều này được lý giải như sau:
Tương tự như các DN niêm yết, các DN vừa và lớn luôn đáp ứng khá tốt cho việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức một cách thường xuyên cho nhân viên, vì vậy, không có sự chênh lệch ở mức có ý nghĩa thống kê về mức độ đáp ứng yêu cầu đào tạo & bồi dưỡng nhân viên giữa các phần tử trong nhóm các DN vừa & lớn. Đối với nhân tố Kiểm toán, phần lớn các DN vừa & lớn tại các DN Việt Nam hiện nay đều đã thực kiểm toán độc lập đối với BCTC, vì vậy không có sự khác biệt về nhân tố này giữa các phần tử trong nhóm các DN vừa & lớn.
PMKT và Hiệu quả của HTKSNB không tác động đến CLTT BCTC trong các DN nhỏ theo kết quả phân tích hồi qui được lý giải là CL PMKT trong các DN này hiện nay đều được đánh giá ở mức độ còn hạn chế(3,68 điểm); Hiệu quả của HTKSNB trong các DN này đều được đánh giá khá thấp (3,25 điểm) và không có sự chênh lệch ở mức có ý nghĩa thống kê về giá trị của 2 nhân tố này giữa các phần tử trong nhóm các DN nhỏ.