Mô hình tác tử thông minh quản trị tri thức

Một phần của tài liệu Phát triển mô hình tác tử thông minh và ứng dụng trong e learning (Trang 56 - 63)

Triển khai hợp nhất về phương pháp luận trong quản trị tri thức, công nghệ tác tử thông minh và tích hợp qui trình nghiệp vụ quản trị tri thức vào chương trình ứng dụng phân tán, luận án sẽ đề xuất mô hình kiến trúc hệ thống sáu tác tử thông minh của mô hình quản trị tri thức phân tán.

2.6.1. Thiết kế Hệ thống giải quyết vấn đề

Hình 2.8 trình bày mô hình kiến trúc hệ thống giải quyết vấn đề, theo các bước:

(1) Thu nhận yêu cầu từ người dùng, hệ thống khác; (2) Kết hợp với tri thức nội tại; (3) Thực hiện các cơ chế học và suy diễn; (4) Cung cấp các giải pháp trả lời người dùng hoặc hệ thống.

Hình 2.8. Kiến trúc hệ thống giải quyết vấn đề

Tác tử giải quyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ giải quyết vấn đề theo yêu cầu người dùng, gồm 4 thành phần như sau:

Giao diện sụ kiện Kiểm soát liên tác Các phương

thức tìm kiếm

Tiền xử lý

Liên tác với các hệ thống nội bộ Chuyên gia Internet

Các hệ thống khác

Suy diễn

CS tri thức

CSDL sự kiện Học

Người dùng, hệ thống, môi trường

Các luồng thông tin Người dùng Hệ thống khác

Giải quyết vấn đề

Điều khiển giải quyết

vấn đề

 Thành phần Trí tuệ của tác tử, gồm 3 bộ (SjTT,OJTT,IJTT), j = 1,2,3: Tương ứng với thành phần suy diễn, thành phần học và thành phần tiền xử lý thể hiện các cơ chế lựa chọn, suy diễn và học.

 Thành phần Nội dung của tác tử, gồm 2 bộ (SJND,OJND,IJND), j = 1,2: CS tri thức và CSDL sự kiện, lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện tiền xử lý, suy diễn và học.

 Thành phần Liên tác của tác tử, gồm 3 bộ (SJLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3: Phương thức tìm kiếm, liên kết với chuyên gia, liên kết với các hệ thống nội bộ và cung cấp cách giải quyết vấn đề cho người dùng theo yêu cầu nhiệm vụ từ thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm 3 bộ (SJAN,OJAN,IJAN), j = 1,2,3: Thực hiện kiểm soát liên tác, giao dịch với người dùng và giao dịch với hệ thống.

Quá trình giải quyết vấn đề (Hình 2.8) gắn với quá trình tiếp nhận yêu cầu từ người dùng hoặc hệ thống, thực thi việc suy diễn, học và cung cấp phương án giải quyết vấn đề trả lời người dùng hoặc hệ thống với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS tri thức, CSDL sự kiện, luật tiền xử lý), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm và thực thi quyết định) và thành phần An ninh (theo qui định của hệ thống).

2.6.2. Thiết kế Hệ thống các mô hình

Hình 2.9 trình bày thiết kế mô hình kiến trúc hệ thống các mô hình, cho phép điều khiển tạo dựng mô hình (mô phỏng về vấn đề nào đó), quản lý và và cung cấp cho người dùng.

Tác tử Mô hình thực hiện nhiệm vụ tạo dựng và cung cấp các mô hình để tăng cường khả năng hiểu biết và học về vấn đề với 4 thành phần như sau:

 Thành phần Trí tuệ của tác tử, gồm 2 bộ (SjTT,OjTT,IjTT), j = 1,2: Tạo dựng mô hình (Soạn thảo) và quản trị mô hình (sử dụng luật suy diễn theo các tình huống và cung cấp các mô hình cho người sử dụng) .

 Thành phần Nội dung tác tử, gồm 2 bộ (SjND,OjND,IjND), j = 1,2: CS mô hình, CS luật, lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện tạo dựng mô hình hoặc cung cấp các mô hình cho người sử dụng.

 Thành phần Liên tác, gồm 4 bộ (SjLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3,4: Phương thức tìm kiếm, phối hợp với chuyên gia, liên kết với các hệ thống nội bộ và thực thi nhiệm vụ từ thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm 3 bộ (SjAN,OjAN,IjAN), j = 1,2,3: Kiểm soát truy cập, giao dịch với người dùng và giao dịch với hệ thống.

Trên cơ sở kiến trúc hệ thống các mô hình trong quản trị tri thức (Hình 2.9), quá trình tạo dựng mô hình là quá trình tiếp nhận yêu cầu từ người dùng hoặc hệ thống, thực thi việc tạo dựng mô hình (suy diễn, soạn thảo)và cung cấp mô hình mô phỏng để trả lời người dùng hoặc hệ thống với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS mô hình, CS luật), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm và phối hợp với chuyên gia) và thành phần An ninh (theo qui định của hệ thống).

2.6.3. Thiết kế Hệ thống sáng tạo tri thức

Hình 2.10 trình bày thiết kế mô hình kiến trúc hệ thống sáng tạo tri thức. Tác tử sáng tạo tri thức sử dụng các khuôn dạng để thu nhận dữ liệu, thông tin, tri thức từ các cá nhân, tập thể, kinh nghiệm thực tiễn, hệ thống và sử dụng cơ chế suy luận - chuyển đổi thành tri thức mới với sự kết hợp của các thành phần sau:

Giao diện sụ kiện Kiểm soát liên tác Liên tác với các

hệ thống nội bộ Chuyên gia

CS mô hình CS luật

Dữ liệu bên ngoài

Người sử dụng Điều khiển

tạo dựng các mô hình

Hệ cơ sở dữ liệu Hệ cơ sở tri thức

Quản trị mô hình Tạo dựng

mô hình Các phương

thức tìm kiếm

Hình 2.9. Mô hình kiến trúc hệ thống các mô hình

 Thành phần Trí tuệ của tác tử, gồm có 3 bộ (SjTT,OjTT,IjTT), j = 1,2,3: Quá trình tiền xử lý, học và suy diễn để tạo ra những tri thức mới.

 Thành phần Nội dung của tác tử, gồm có 3 bộ (SjND,OjND,IjND), j = 1,2,3: CS tri thức, CSDL sự kiện và CSDL mục tiêu, lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện tiền xử lý, suy diễn và học.

 Thành phần Liên tác của tác tử, gồm 4 bộ (SjLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3,4: Môđun giao diện chia sẻ tri thức, các liên tác nội bộ, các phương thức tìm kiếm và liên tác thực hiện yêu cầu nhiệm vụ từ thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm có 3 bộ (SjAN,OjAN,IjAN), j = 1,2,3: Kiểm soát liên tác, giao dịch với người dùng và giao dịch với hệ thống.

Hình 2.10. Mô hình kiến trúc hệ thống sáng tạo tri thức

Quá trình sáng tạo tri thức (Hình 2.10) là quá trình điều khiển sử dụng các khuôn dạng để thu nhận dữ liệu, thông tin, tri thức từ những nơi chia sẻ tri thức (cá nhân, tập thể, hệ thống, thực tiễn). Thực hiện tiền xử lý, học và suy diễn nhằm tạo ra những tri thức mới với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS tri thức, CSDL sự kiện, CSDL mục tiêu), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm và giao diện với các nơi chia sẻ tri thức) và thành phần An ninh (theo qui định của hệ thống).

Giao diện cung cấp Kiểm soát liên tác

Các phương thức tìm kiếm

Liên tác với các hệ thống nội bộ Suy diễn

CS tri thức CSDL mục tiêu

Học

Người dùng Hệ thống khác

Cá nhân chia sẻ tri thức

Tập thể chia sẻ tri thức

Vận hành hệ thống

Hoạt động thực tiễn

Các khuôn dạng thu nhận tri thức

Internet

Các hệ thống khác

CSDL sự kiện Điều khiển

sáng tạo tri thức Tiền xử lý

2.6.4. Thiết kế Hệ thống các kịch bản

Trên cơ sở yêu cầu từ người dùng hệ thống sẽ truy xuất và cung cấp các kịch bản thể hiện hoạt động của các đối tượng. Hệ thống cũng có thể nhận những tri thức từ người dùng - chuyên gia để chỉnh sửa hay tạo dựng kịch bản mới, tạo dựng kịch bản mới hệ thống có thể phải bổ sung tri thức thông qua hệ thống liên tác nội bộ, chuyên gia hay sử dụng các phương thức tìm kiếm tri thức từ các hệ thống khác (Hình 2.11).

Hình 2.11. Mô hình kiến trúc hệ thống các kịch bản

Tác tử Kịch bản thực hiện nhiệm vụ xây dựng ý tưởng riêng về vấn đề (mới hoặc đang tồn tại) dưới dạng kịch bản mô phỏng tương tác với 4 thành phần như sau:

 Thành phần Trí tuệ của tác tử, gồm 2 bộ (SjTT,OjTT,IjTT), j = 1,2: Thành phần tạo dựng kịch bản (suy diễn và soạn thảo kịch bản), quản trị và cung cấp kịch bản (suy diễn trên cơ sở các trường hợp) cho người dùng hoặc hệ thống.

 Thành phần Nội dung của tác tử, gồm 2 bộ (SjND,OjND,IjND), j = 1,2: CS kịch bản, CS luật lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện tạo dựng kịch bản.

Giao diện sự kiện Kiểm soát liên tác Liên tác với các

hệ thống nội bộ Chuyên gia

CS kịch bản CS luật

Dữ liệu bên ngoài

Người sử dụng Điều khiển

tạo dựng kịch bản

Hệ cơ sở dữ liệu Hệ cơ sở tri thức

Quản trị kịch bản Tạo dựng

kịch bản Các phương

thức tìm kiếm

 Thành phần Liên tác của tác tử, gồm 4 bộ (SjLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3,4: Phương thức tìm kiếm, phối hợp với chuyên gia và liên kết với các hệ thống nội bộ và thực thi nhiệm vụ của thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm có 3 bộ (SjAN,OjAN,IjAN), j = 1,2,3: Kiểm soát liên tác, giao dịch với người dùng và hệ thống.

Theo Hình 2.11, quá trình tạo dựng kịch bản là quá trình tiếp nhận yêu cầu (mô tả về vấn đề, hiện tượng) từ người dùng hoặc hệ thống, thực thi tạo dựng kịch bản (suy diễn, soạn thảo) và cung cấp kịch bản mô phỏng vấn đề trả lời người dùng hoặc hệ thống với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS kịch bản, CS luật), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm và phối hợp với chuyên gia) và thành phần An ninh (theo qui định của hệ thống).

2.6.5. Thiết kế Hệ thống cung cấp giải pháp

Hình 2.12 trình bày thiết kế mô hình kiến trúc hệ thống các giải pháp.

Tác tử cung cấp giải pháp thực hiện nhiệm vụ suy luận, liên kết, nối ghép các đối tượng tri thức theo mối quan hệ; đánh giá độ tin cậy, lựa chọn và cung cấp giải pháp theo yêu cầu của người dùng và hệ thống với 4 thành phần như sau:

Giao diện Người - máy

Kiểm soát liên tác

Các phương

thức tìm kiếm Liên tác với các hệ thống nội bộ Chuyên gia

Internet Các hệ thống

khác

CS tri thức

CSDL sự kiện Người dùng

( hệ thống ) Điều khiển

cung cấp giải pháp

Cung cấp giải pháp tốt nhất theo yêu cầu Sự kiện

Suy diễn, tích hợp, đánh giá-lựa chọn Yêu cầu dữ

liệu, thông tin và tri thức

Hình 2.12. Mô hình kiến trúc tác tử các giải pháp

 Thành phần Trí tuệ tác tử, gồm 3 bộ (SjTT,OjTT,IjTT), j = 1,2,3: Cài đặt các cơ chế suy diễn, các luật liên kết-nối ghép, các phương pháp đánh giá-lựa chọn những đối tượng dữ liệu, thông tin và tri thức.

 Thành phần Nội dung của tác tử, gồm 2 bộ (SjND,OjND,IjND), j = 1,2: CS tri thức, CSDL sự kiện, lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện suy diễn, liên kết-nối ghép, đánh giá-lựa chọn.

 Thành phần Liên tác của tác tử, gồm 3 bộ (SjLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3: Phương thức tìm kiếm, liên kết với chuyên gia, giao diện người-máy và cung cấp các giải pháp cho người dùng theo yêu cầu nhiệm vụ từ thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm có 3 bộ (SjAN,OjAN,IjAN), j = 1,2,3: Kiểm soát truy cập, giao dịch với người dùng và giao dịch với hệ thống.

Từ mô hình kiến trúc tác tử các giải pháp trong quản trị tri thức trên Hình 2.12, quá trình cung cấp các giải pháp là quá trình tiếp nhận yêu cầu từ người dùng hoặc hệ thống, thực thi việc suy diễn, nối ghép, đánh giá, lựa chọn (dữ liệu, thông tin và tri thức) và cung cấp giải pháp đề trả lời người dùng hoặc hệ thống với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS tri thức, CSDL sự kiện), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm, giao diện chuyên gia và người dùng) và thành phần An ninh (theo qui định của hệ thống).

2.6.6. Thiết kế Hệ thống tích hợp quan điểm

Quá trình điều khiển tích hợp quan điểm của tác tử thông minh trên Hình 2.13.

Tác tử tích hợp quan điểm lắng nghe ý kiến, quan điểm của mọi người thông qua các câu hỏi khảo sát (trên mạng máy tính – Website) và tích hợp thành những quan điểm mới, gồm 4 thành phần như sau:

 Thành phần Trí tuệ của tác tử, gồm có 2 bộ (SjTT,OjTT,IjTT), j = 1,2: Hệ thống sử dụng thành phần học, thành phần suy diễn tạo ra những tri thức mới là những quan điểm.

 Thành phần Nội dung của tác tử, gồm có 3 bộ (SjND,OjND,IjND), j = 1,2,3: CS tri thức, CSDL sự kiện và CSDL điều kiện tích hợp, lưu trữ nội dung tri thức để cung cấp cho thành phần Trí tuệ thực hiện suy diễn và học.

 Thành phần Liên tác của tác tử, gồm 4 bộ (SjLT,OjLT,IjLT), j = 1,2,3,4: Phương thức tìm kiếm, giao diện thu nhận ý kiến (forms), giao diện chuyên gia. Liên tác thực hiện yêu cầu nhiệm vụ từ thành phần Trí tuệ.

 Thành phần An ninh của tác tử, gồm có 3 bộ (SjAN,OjAN,IjAN), j = 1,2,3: Kiểm soát truy cập, giao dịch với người dùng và giao dịch với hệ thống.

Hình 2.13. Mô hình kiến trúc hệ thống tích hợp quan điểm

Quá trình Tích hợp quan điểm (Hình 2.13) là quá trình điều khiển sử dụng các khuôn dạng câu hỏi khảo sát (form) để thu nhận những ý kiến, quan điểm của người sử dụng. Thực hiện suy diễn và học nhằm thay đổi quan điểm đã tồn tại hoặc tạo ra những quan điểm mới với sự tham gia của thành phần Nội dung (CS tri thức, CSDL sự kiện, điều kiện tích hợp), thành phần Liên tác (các phương pháp tìm kiếm và giao diện thu nhận ý kiến-quan điểm, giao diện chuyên gia) và thành phần An ninh.

Một phần của tài liệu Phát triển mô hình tác tử thông minh và ứng dụng trong e learning (Trang 56 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(122 trang)