Buổi thực tập của sinh viên K61, khoa Kinh tế gặp gỡ các đại diện đến từ Công

Một phần của tài liệu BÁO cáo THỰC tập cơ sở NGÀNH ĐHHH (Trang 36 - 40)

CHƯƠNG 3. CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM (VOSCO)

3.2. Buổi thực tập của sinh viên K61, khoa Kinh tế gặp gỡ các đại diện đến từ Công

Sáng thứ 7, ngày 13/8/2022, tại Hội trường A8 – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, toàn thể sinh viên K61 khoa Kinh tế đã có cơ hội được gặp gỡ, giao lưu với các đại diện đến từ VOSCO, là những cựu sinh viên ưu tú của trường.

Anh Trần Đình Thắng, cựu sinh viên khóa K36 của trường cũng là đại diện VOSCO đã trao đổi với sinh viên về chuyên đề “Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyến”. Trước khi vào nội dung chính, sinh viên được tìm hiểu các kiến thức chung về phân loại tàu biển. Tàu biển được chia thành 5 loại chính, bao gồm:

- Tàu container (Container ship).

- Tàu chở hàng đông lạnh (Reefer ship): Tàu có hệ thống làm lạnh trong hầm, thường chở những loại hoa quả, trái cây cần vận chuyển trong nhiệt độ thấp.

- Tàu chở hàng lỏng (Tanker): Trên mặt boong tàu có một hệ thống đường ống, hệ thống bơm để xếp dỡ hàng vì mặt hàng là các loại chất lỏng như dầu.

- Tàu RO – RO (RORO ship): Những mặt hàng của tàu tự di chuyển được, ví dụ như ô tô.

- Tàu chở hàng rời (Bulk carrier): Số lượng nhiều nhất và vận chuyển lượng hàng nhiều nhất trên thế giới. Tàu có 4 cẩu trên boong và 5 hầm hàng.

Trong chuyên đề, sinh viên được tập trung nghiên cứu về loại tàu chở hàng khô.

Tàu chở hàng khô có các kích cỡ như sau:

- Capesize: khoảng 180.000 DWT

- Panamax: khoảng 65.000 – 80.000 DWT - Supramax: 50.000 – 60.000 DWT

- Handymax: 40.000 – 50.000 DWT - Handysize: < 40.000 DWT

- Các kích cỡ khác: Ultra Max, Kamsamax, VLOC…

Các loại hàng khô chính thường có: quặng niken, quặng boxit, than, các sản phẩm của sắt, phân bón, gạo, …

Đại diện doanh nghiệp cung cấp cho sinh viên những ví dụ cụ thể về mô tả đặc trưng kỹ thuật của một con tàu hàng khô điển hình đồng thời lý giải các thông số trong phần mô tả như: tên tàu, năm đóng, quốc tịch, đăng kiểm, chiều dài, chiều rộng, DWT, số cổng, số lượng hầm hàng, bảo hiểm, … Nhờ đó, sinh viên có thể dễ dàng nắm bắt kiến thức một cách sinh động, vững vàng. Thông qua những trao đổi nhiệt tình của đại diện doanh nghiệp, sinh viên đã phân biệt được sự khác biệt giữa những mô tả đặc trưng kỹ thuật của tàu cho thuê chuyến và tàu cho thuê T/c. Đối với mô tả đặc trưng kỹ thuật của tàu dùng để thương quyết các hợp đồng T/c, ngoại trừ các thông số như trên, còn đòi hỏi phải có các thông số về tốc độ, tiêu thụ, …

Tiếp đến, sinh viên được quan sát các ví dụ điển hình của một đơn đặt hàng. Trong

mức xếp, mức dỡ, … Đối với đơn đặt hàng của các hợp đồng T/c so với hợp đồng chuyến sẽ có thêm các thông tin về địa điểm giao, nhận tàu và yêu cầu về tàu.

Đi vào chuyên đề chính là Đàm phán, ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến, trước hết, sinh viên tìm hiểu về trình tự ký kết hợp đồng. Trình tự ký kết hợp đồng bao gồm:

- Hiểu rõ về con tàu.

- Hiểu rõ về khả năng của thuyền viên.

- Dự kiến thời gian mở của tàu và gửi bản chào (Tonnage Offer) cho các kênh môi giới, thuê tàu.

- Đánh giá và lựa chọn lô hàng phù hợp nhất để đàm phán.

- Đàm phán.

- Chốt các điều khoản chính.

- Kiểm tra các điều khoản chi tiết của hợp đồng.

- Lifting subjects and clean fix

Sau đó, thông thường sẽ có thời gian trong 24h để kiểm tra những điều khoản của hợp đồng. Những điều khoản chính trong hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm:

- Người thuê tàu (Owners/ Charterers fullstyle) - Khối lượng hàng (Cargo quantity)

- Thời gian tàu phải có mặt để xếp hàng (Laycan) - Cảng xếp / Cảng dỡ (Loading port/ Discharge port) - Mức xếp – Mức dỡ (Loading - discharging rate) - Điều khoản về vận tải (Carriage terms)

- Notice of Readiness

- Detention/ Demmurage/ Despatch

- Agents

- Jurisdiction - law

Về việc triển khai thực hiện hợp đồng thuê tàu chuyến, cần phải lưu ý đến các nội dung sau để đảm bảo hợp đồng thuê tàu được thực hiện một cách tốt nhất. Đầu tiên là chuẩn bị trước chuyến đi:

- Nghiên cứu kĩ hợp đồng

- Trao đổi với Thuyền Trưởng về chuyến hàng, xác định khối lượng hàng xếp và gửi hướng dẫn chuyến đi cho tàu

- Giao dịch và chỉ định đại lý cảng xếp hàng

- Cập nhật tình hình tàu cho các bên liên quan (Charterers/ agent…)

- Kiểm tra tình trạng sẵn sàng của hầm hàng và thu xếp kế hoạch xếp hàng Tiếp theo là tại cảng xếp hàng cần lưu ý các nội dung sau:

- Kiểm tra việc trao NOR của Thuyền Trưởng

- Hàng ngày kiểm tra, đốc thúc tiến độ xếp hàng, đảm bảo giải phóng tàu nhanh - Trao đổi với đại lý và Thuyền Trưởng về việc ký vận đơn gốc và các giấy tờ

hàng hóa khác

- Giao dịch và chỉ định đại lý cảng dỡ hàng Thứ ba là khi tàu hành trình đi cảng dỡ hàng:

- Kiểm tra kĩ vận đơn gốc đã ký phát

- Kiểm tra kỹ các giấy tờ hàng hóa đã phát hành (cargo manifest, …) - Phát hành hoá đơn thu cước vận tải

- Kiểm tra phương thức giao hàng (vận đơn gốc, Bảo lãnh ngân hàng, Charterer’s LOI…)

- Chỉ thị cho Thuyền Trưởng về việc dỡ hàng

Thứ 4 là tại cảng dỡ hàng:

- Kiểm tra việc trao NOR của Thuyền Trưởng - Kiểm tra kế hoạch hoa tiêu, cầu bến và dỡ hàng

- Hàng ngày kiểm tra, đôn đốc tiến độ dỡ hàng, đảm bảo giải phóng tàu nhanh Cuối cùng là khi kết thúc hợp đồng:

- Tính toán thưởng phạt (nếu có) tại cảng xếp/ dỡ

- Đôn đốc người thuê tàu thanh toán tiền cước còn lại và giải quyết thưởng phạt (nếu có)

- Tính toán hiệu quả chuyến hàng và rút kinh nghiệm - Đôn đốc thu hồi hợp đồng gốc, vận đơn gốc

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Một phần của tài liệu BÁO cáo THỰC tập cơ sở NGÀNH ĐHHH (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w