Xăng ôtô của Nga được sản xuất bằng cách pha trộn các cấu tử thu nhận được từ các quá trình chưng cất trực tiếp. crăcking xúc tác, rcforming xúc tác, hydrô crăcking...
Ngoài ra, để nâng cao khả năng chống kích nổ của xăng người ta pha thêm vào xăng một số thuốc pha. Dưới đây giới thiệu 2 tiêu chuẩn chất lượng xăng chủ yếu của Nga.
GOST 2084-77 đưa ra 5 mã biệu xăng. Trong tiêu chuẩn này chữ A là xăng ôtô; các số 76.91,93,95 là trị số ốctan (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Chỉ tiêu chất lượng xăng ôtô GOST 2084-77
TT Các chỉ tiêu A-76 A-76
Etyl hóa
A-91 A-93 A-95
1
2
Trị số ốctan
76 76 82.5 85 85
Phương pháp nghiên cứu - - 91 93 95
Hàm lượng chì g/dm3 0,013 0,017 0,013 0,013 0,013
Giảng viên biên soạn: Nguyễn Quang Hiển 27 3 Thành phần chưng cất (0C)
- Bắt đầu sôi 35 35 35 35 35
Sôi 10% 70 70 70 70 70
Sôi 50% 115 115 115 115 120
Sôi 90% 180 180 180 180 180
Sôi cuối 195 195 205 205 205
Cặn còn lại, % 1,5 1,5 1,5 1,5 1,5
Cặn và hao hụt 4,0 4,0 4,0 4,0 4,0
4 Áp suất hơi bảo hòa Kpa 66,7 66,7 6,7 66,7 66,7
5 Độ axit, mg/100ml 1,0 3,0 3,0 0,8 2,0
6 Hàm lượng nhựa thực tế mg/100ml 10 10 10 10 10
7 Thời kỳ cảm ứng, phút. 1200 900 900 1200 900
8 Hàm lượng lưu huỳnh 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
9 Màu sắc - vàng - - -
Bảng 1.2. Chỉ tiêu xăng xuất khẩu của Nga
TT Các chỉ tiêu A-80 A-92 A-96 A-98
1 Khối lương riêng ở 200C, kg/m3 775 770 770 Phải đo
Trị số ốc-tan, phương pháp mô-tơ 76 83 85 88
Trị số ôc-tan, phương pháp nghiên cứu
80 92 96 98
2 Hàm lượng chì g/dm3
Xăng etyl hóa 0,15 0,15 0,15
Xăng không etyl hóa 0,013 0,017 0,013 0,013
3 Thành phần chưng cất (0C)
- Bắt đầu sôi 35 35 35 -
Sôi 10% 70 75 70 70
Sôi 50% 120 120 120 120
Sôi 90% 190 190 190 190
Sôi cuối 215 215 215 215
Cặn còn lại, % 1,5 1,5 1,5 1,5
Cặn và hao hụt 4,0 4,0 4,0 4,0
4 Áp suất hơi bảo hòa Kpa 79,9 79,9 79,9 79,9
5 Độ axit, mg/100ml 3,0 3,0 3,0 3,0
6 Hàm lượng nhựa thực tế mg/100ml 5,0 5,0 5,0 5,0
7 Thời kỳ cảm ứng, phút. 600 600 600 600
8 Hàm lượng lưu huỳnh 0,05 0,05 0,05 0,1
9 Hàm lương mecaptan, % 0,001 0,001 0,001 -
10 Hàm lượng benzen, % thể tích - - - 5,0
11 Hàm lương este etyl -3- butylic - - - 12
4.2. Xăng ôtô Trung Quốc
Xăng không chì sản xuất theo tiêu chuẩn ngành hóa dầu SH0041-93 của Trung Quốc.
Tính năng. ưu điểm
Giảng viên biên soạn: Nguyễn Quang Hiển 28
- Không có chì nên có thể giảm được sự ô nhiễm chì qua hệ thống khói xả xe hơi. Cần để phòng sự ngộ độc xúc tác đối với các xe có bộ chuyển hóa xúc tác.
- Trong quá trình cháy, sản phẩm này có tính kháng nổ cao.
- Tính bốc hơi vừa phải, có thể đảm bảo cháy bình thường trong xe hơi và trong các động cơ dùng xăng.
- Hàm lượng lưu huỳnh và hàm lượng mercaptan nhỏ, không có tính ăn mòn kim loại.
- Chu kỳ phản ứng dài, tính an toàn tốt, không đễ bị biến chất khi cất giữ.
- Không có tạp chất cơ học và thủy phân, tính làm sạch tốt.
Bảng 1.3. Xăng không chì tiêu chuẩn SH0041-93
Giảng viên biên soạn: Nguyễn Quang Hiển 29
Bảng 1.4. Xăng không chì tiêu chuẩn JIS.2202
Giảng viên biên soạn: Nguyễn Quang Hiển 30
4.3. Xăng ôtô NHật bản sản xuất theo tiêu chuẩn JIS. 2202 4.4. Xãng sử dụng ở Việt Nam
Nước ta chưa sản xuất được xăng nhưng do yêu cầu về an toàn và nhu cầu về chất lượng nên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hành tiêu chuẩn TCVN-3690-1998 đối với xăng ôtô đang lưu hành tại Việt Nam, thay thế TCVN 5690-92 nhưng đó là tiêu chuẩn cho xăng chì. Do chì gây ô nhiễm môi trường và sức khỏc con người nên năm 2003, Nhà nước đã cấm sử dụng xăng chì trên phạm vi cả nước. Thị trường xăng ôtô hiện nay đang lưu hành các loại xăng nhập từ các nước trong khu vực và các hãng xăng dầu lớn trên thế giới.
Phổ biến nhất là xăng MOGAS 90, MOGAS 92 có chất lượng tương đương với xăng A-93 hoặc A 92 của Nga.
Về cơ bản xăng chì và xăng không chì hoàn toàn tương tự nhau. chỉ khác về hàm lượng chì, một số chất thơm hữu cơ và các alcol được đưa vào dưới dạng phụ gia để tăng trị số ốctan thay cho vai trò của chì.
4.5. Các điểm khác nhau cơ bản giữa xăng chì và xăng không chì
Hàm lượng chì: Xăng không chì có thể có một hàm lượng chì nhất định nhưng không vượt quá 0,01 3 g/lít và có các chất phụ gia thay cho phụ gìa chì như benzen, MTBE... còn xăng chì hàm lượng chì có thể tới 0,4 g/lít hoặc lớn hơn.
Tỷ trọng (Density ở 15°C) đối vối xăng không chì thường cao hơn xăng.
Chì nhưng không vượt quá 0,75 g/lít.
Ngoài ra, hàm lượng nhựa và cặn cũng có thể cao hơn do phải tăng cường bổ sung các cấu tử thơm và Olefin.