PHẦN 3: BƯỚU THẦN KINH NỘI TIẾT Ở PHỔI
4. ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG
4.1. Dự phòng
- Điều trị tốt các bệnh cúm; sởi; ho gà; các bệnh đường hô hấp trên như (viêm xoang, viêm họng, viêm Amygdale)
.- Điều trị đúng lao phổi, lao phế quản.
4.2. Điều trị nội khoa
263 4.2.1. Dẫn lưu đờm
- Dẫn lưu tư thế kết hợp với vỗ rung cho bệnh nhân
- Làm loãng đờm: cho uống nhiều nước; làm ẩm không khí hít vào; dùng khí dung nước muối sinh lý hay ưu trương, acetylcystein.
-Các thuốc long đàm khác.
4.2.2. Dùng kháng sinh
4.2.2.1. Dùng kháng sinh trong giai đoạn ổn định
Chỉ định :Điều trị kháng sinh kéo dài ít nhất là 3 tháng đối với bệnh nhân có ít nhất 3 đợt kịch phát trong năm
Bệnh nhân có vi khuẩn lạc chổ P. aeruginosa
a. Sử dụng colistin dạng hít cho bệnh nhân bị giãn phế quản và nhiễm P. aeruginosa mạn tính.
b. Cân nhắc dùng gentamicin dạng hít như một thuốc thay thế dòng thứ hai cho colistin cho bệnh nhân bị giãn phế quản và nhiễm P. aeruginosa mạn tính.
c. Dùng azithromycin hoặc erythromycin như một biện pháp thay thế (ví dụ: nếu bệnh nhân không dung nạp kháng sinh đường hô hấp) với kháng sinh đường hô hấp cho bệnh nhân bị giãn phế quản và nhiễm P. aeruginosa mạn tính. (B)
d. Xem xét azithromycin hoặc erythromycin như một phương pháp điều trị hổ trợ cho kháng sinh dạng hít đối với bệnh nhân bị giãn phế quản và nhiễm P. aeruginosa mãn tính có tần suất trầm trọng cao
Bệnh nhân không có khuẩn lạc P. aeruginosa
e. Sử dụng azithromycin hoặc erythromycin cho bệnh nhân bị giãn phế quản.
f. Dùng gentamicin dạng hít như là một lựa chọn thay thế cho azithromycin hoặc erythromycin.
g. Dùng doxycycline như một sự thay thế ở những bệnh nhân không dung nạp macrolide hoặc không hiệu quả.
264
Thuốc Đường vào Liều lượng- người lớn
Gentamycin Khí dung 80mg/ ngày 2 lần
Colistin Khí dung 1 triệu UI / ngày 2 lần
Azithromycin Uống 250mg/tuần 3 lần
Clarythromycin Uống 500 mg/ ngày 2 lần, 6 tháng
Doxycyclin Uống 100mg/ ngày 1 lần
Amoxicilin Uống 250 mg / ngày 2 lần
Amoxicilin+A Clavulanic Uống 375 mg/ ngày 2 lân
4.2.2.2. Dùng trong đợt cấp bội nhiễm, tùy theo vi khuẩn gây bệnh và đề kháng kháng sinh , thời gian điều trị trung bình từ 10-14 ngày.
- Nếu không định danh được vi khuẩn thi dùng kháng sinh theo kinh nghiệm , ưu tiên kháng sinh phổ rộng .
4.2.3. Thuốc giãn phế quản
Các thuốc giãn phế quản dược sử dụng khi bệnh nhân có kèm hen và BPTNMT . Thuốc giãn phế quản kéo dài > 3 tháng được sử dụng cho bệnh nhân khó thở kéo dài 4.2.4. Thuốc kháng viêm Chỉ sử dụng trong trường hợp đồng mắc với hen hay BPTNMT 4.2.5. Vaccin phòng cúm và phế cầu: áp dụng cho tất cả bệnh nhân giãn phế quản .
265 4.2.6. Điều trị hỗ trợ: Oxy liệu pháp và thông khí không xâm lấn tại nhà đối với bệnh nhân giãn phế quản có suy hô hấp mạn tính
4.3. Điều trị ngoại khoa
- Chỉ định: giãn phế quản khu trú có biến chứng ho ra máu nặng đe dọa tính mạng hoặc dai dẳng, nhiễm trùng tái phát nhiều lần
- Phương pháp: Cắt thuỳ hoặc phân thuỳ phổi.
Ghép phổi: chuyển đơn vị ghép phổi nếu bệnh nhân dưới 65 tuổi, FEV1<30% hay suy giảm chức năng phổi nhanh, ho ra máu nhiều, tăng áp lực động mạch phổi nặng, nhập hồi sức tích cực nhiều lần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. British Thoracic Society Guideline for bronchiectasis in adults, 2019.
2. European Respiratory Society guidelines for the management of adult bronchiectasis , 2017.
3. Fishman’s Pulmonary Diseases and Disorders, 2015.
4. Amorima, F. Gamboab, P. Azevedoc, 2013. New advances in the therapy of non-cystic fibrosis bronchiectasis. Rev Port Pneumol.
331 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DƯỠNG CHẤP
1. ĐẠI CƯƠNG
Ống ngực có độ dài từ 35 - 45 cm và kích thước 2-3 mm bắt nguồn từ trong ổ bụng ngay phía sau động mạch chủ đi qua cơ hoành trước cột sống và kết thúc ở tĩnh mạch dưới đòn.
Ống ngực có chức năng chính là vận chuyển khoảng 40% đến 60% chất béo hấp thụ từ ruột vào hệ thống tuần hoàn.
Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp là hiện tượng rò dịch dưỡng chấp từ ống ngực ra khoang màng phổi.