5.1.1. Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình:
Công trình nằm ở khu phố trung tâm, mặt bằng khi thi công lên phần thân không quá chật hẹp, nhưng nằm cạnh tuyến đường lớn nên yêu cầu về các vấn đề trong thi công cũng được quan tâm sâu sắc: vệ sinh công cộng, bảo vệ môi trường, an toàn khi thi công trên cao.
Thiết kế ván khuôn cần lưu ý :
❖ Đảm bảo, vững chắc, đảm bảo độ bền, độ ổn định, biến dạng khi sử dụng
❖ Đảm bảo thuận tiện cho dựng lắp cũng như tháo; nên ưu tiên sử dụng liên kết khớp bu lông
❖ Cơ giới hoá tối đa.
Trong thực tế hiện nay có nhiều loại ván khuôn sử dụng trong thi công công trình mổi loại đều có những ưu nhựơc điểm riêng của nó.
➢ Ván khuôn gỗ xẻ
Là loại ván khuôn được chế tạo từ những vật liệu gỗ có sẵn trong thiên nhiên, loại ván khuôn này được chế tạo bằng thủ công tận dụng được nguồn nguyên liệu địa phương, dựng lắp chủ yếu bằng thủ công nên có đặc điểm là kích thước nhỏ.
Ưu điểm: Ưu điểm cơ bản của loại ván khuôn này là dễ chế tạo, việc gia công lắp dựng ngay ở hiện trường, nên phù hợp với những công trình nhỏ.
Nhược điểm: Mức độ cơ giới hoá thấp, thời gian thi công dài, sử dụng được ít lần nên giá thường cao.
Để bảo vệ mguồn tài nguyên rừng, việc khai thác gỗ đã bị hạn chế, vì vậy việc sử dụng loại ván khuôn gỗ này có xu hướng thu nhỏ dần để tiến tới thay thế bằng các loại ván khuôn khác có nhiều ưu điểm hơn.
➢ Ván khuôn gỗ dán, ván ép
Gỗ dán, ván ép được chế tạo tại nhà máy với kích thước 1,25x2,5m, có chiều dày từ 1 đến 2,5cm. Trường hợp cần thiết có thể đặt hàng sản xuất theo kích thước yêu cầu.
Ván khuôn gỗ dán, ván ép có ưu điểm là linh hoạt trong việc tổ hợp các tấm ván để có được hình dạng, kích thước ván khuôn phù hợp với kích thước cấu kiện của kết cấu công trình, giảm chi phí gia công trên công trường, số lần luân chuyển nhiều, nên giá thành không cao, không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhẵn. Sử dụng ván gỗ ép còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy các ngành sản xuất khác và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Một loại cốp pha gỗ ép được sử dụng phổ biến hiện nay là cốp pha phủ phim. Ưu điểm của loại ván khuôn này là:
+ Hiệu quả doanh thu cao, chi phí thấp.
+ Hiệu quả sử dụng cao: Ván cốp pha phủ phim rất dễ tháo dỡ vì khả năng kết dính với bê tông chỉ bằng 1/5 đến 1/6 so với ván khuôn bằng thép. Loại ván khuôn này có thể làm mịn bề mặt bê tông mà không cần trát vữa, làm giảm đáng kể khối lượng công việc và tiến độ thi công có thể tăng 30%.
+ Với tốc độ dẫn nhiệt thấp nó giúp bảo ôn bề mặt bê tông, giảm gradient nhiệt, chống gẫy nứt bê tông.
+ Nhẹ, tiết diện lớn, dễ dàng lắp đặt, tháo dỡ.
+ Hoàn thiện hiệu suất làm việc: Ván cốp pha phủ phim rất dễ cưa. Khoan so với ván khuôn thép, dễ dàng lắp đặt, xử lí với nhiều hình dạng khác nhau.
➢ Ván khuôn định hình bằng kim loại
Đây là loại ván khuôn được làm bằng kim loại (thông thường là thép, nhôm), được chế tạo ở nhà máy theo một số kích thước định hình, có thể dùng cho các kết cấu móng, cột, dầm, sàn.
Ưu điểm: Mức độ công nghiệp hoá cao, việc sử dụng như lắp, tháo dỡ đơn giãn và nhanh, sử dụng được nhiều lần, an toàn, giá thành hạ.
Nhược điểm: Mức độ đầu tư ban đầu lớn và các tấm ván khuôn định hình không thoã mãn cho tất cả các kết cấu, nhất là các công trình có kiến trúc đặt biệt.
➢ Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ
Là loại ván khuôn được sản xuất ở nhà máy với 2 vật liệu chính là thép và ván ép.
Thép được dùng để chế tạo khung sườn của tấm ván khuôn, còn ván ép làm mặt tấm ván khuôn, về cấu tạo và cách sử dụng ván khuôn hỗn hợp thép gỗ cũng tương tự như ván khuôn thép nhưng có nhiều ưu điểm hơn như:
+ Trọng lượng tấm ván khuôn nhẹ hơn so với ván khuôn thép do đó kích thước tăng lên đáng kể.
+ Kích thước tấm ván khuôn lớn nên tốc độ lắp tăng, số mối nối liên kết giảm.
+ Có số lần sử dụng cao > 1000 lần do đó giảm giá thành xây dựng.
+ Tính năng giữ nhiệt tốt có lợi cho sự ninh kết của bê tông nhất là vào mùa đông.
+ Mặt ván khuôn được chế tạo bằng ván ép nhiều lớp, có độ phẵng và độ cứng cao không thấm nước hoặc cong vênh.
Nhược điểm cơ bản là giá thành đầu tư ban đầu lớn, công nghệ chế tạo đòi hỏi kỹ thuật cao, sản xuất trong nhà máy vì vậy phạm vi sử dụng còn hạn chế.
➢ Ván khuôn vật liệu mới
Một số loại ván khuôn được chế tạo từ các vật liệu mới để thay thế vật liệu truyền thống như từ nhựa tổng hợp PVC hoặc Compsite.
Ưu điểm: của loại ván khuôn vật liệu mới này là trọng lượng nhẹ, liên kết đơn giản,
Một số hãng sản xuất loại này được thị trường chấp nhận như hãng FUVI tuy nhiên còn một số hạn chế như khả năng chịu lực không cao nên đòi hỏi số cột chống nhiều, số lần sử dụng còn thấp.
Ván khuôn tuy không phải là thành phần tạo nên công trình nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng; tạo ra hình dáng chuẩn xác theo thiết kế cho các cấu kiện, là nhân tố thúc đẩy tiến độ thi công nhằm giảm giá thành sản phẩm xây dựng. Hiện nay các yếu tố chính trong công nghệ thi công nhà cao tầng như: bê tông cường độ cao có phụ gia, gia công tiền chế cốt thép, vận chuyển bê tông lên cao, ra xa ... đều có thể thực hiện được một cách dễ dàng với sự trợ giúp của các máy móc và công nghệ hiện đại. Chỉ còn công tác ván khuôn là còn phụ thuộc nhiều vào thực tế thi công, là nhân tố cần phải cân nhắc để mang lại lợi ích kinh tế cao cho người thi công.
➢ Lựa chọn ván khuôn cho công trình
Do vậy căn cứ vào thực trạng thi công công trình “TOÀ NHÀ CHO THUÊ – NGUYỄN SINH SẮC”, vào đặc điểm của thị trường xây dựng, chọn giải pháp ván khuôn là ván khuôn phủ phim TEKCOM kích thước 1250x2500mm, loại dày 18mm.
Bảng 5. 1: Thông số ván khuôn phủ film 5.1.2. Xà gồ:
Ván khuôn sử dụng là ván phủ phim do đó xà gồ sử dụng yêu cầu khá dày, nên để tiết kiệm ta sử dụng xà gồ 2 lớp (2 hệ đà).
❖ Lớp 1
Chọn xà gồ 50x50x2mm để làm sườn (xương dọc) cho ván khuôn phủ Film E: môdun đàn hồi của thép (E = 2,1x106 daN/ cm2)
Trọng lượng: 2,85 (daN/m)
J: mômen quán tính của thép hộp: (J = b.h3/12 cm4)
4 4
5 4, 6
14, 77 J = −12 = cm4 W : momen kháng uốn của thép hộp: (W= b.h2/6 cm3)
3 3
5 4, 6
W 4, 61
6
= − = cm3
❖ Lớp 2
Sử dụng thép hộp 50x100mm dày 2mm để làm xà gồ lớp 2 E: môdun đàn hồi của thép (E = 2,1x106 daN/ cm2)
Trọng lượng: 4,57 (daN/m)
J: mômen quán tính của thép hộp
3 3
5.10 4, 6 .9, 6
77, 7
J = −12 = cm4
−
5.1.3. Lựa chọn hệ cột chống:
❖ Hệ cột chống đơn
Sử dụng cột chống thép có chiều dài thay đổi được do công ty Hòa Phát cung cấp để làm các thanh chống, các thông số kỹ thuật của cột chống được ghi trong bảng.
❖ Hệ giáo PAL Ưu điểm của giáo PAL:
- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế.
- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn.
- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
Cấu tạo giáo PAL:
- Giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác được lắp dựng theo kiểu tam giác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo như:
- Phần khung tam giác tiêu chuẩn.
- Thanh giằng chéo và giằng ngang.
- Kích chân cột và đầu cột.
- Khớp nối khung.
- Chốt giữ khớp nối.
Hình 5. 1: Cấu tạo khung giáo Trình tự lắp dựng:
- Đặt bộ kích (gồm đế và kích), liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lắp khung tam giác vào từng bộ kích, điều chỉnh các bộ phận cuối của khung tam giác tiếp xúc với đai ốc cánh.
- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo.
- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ sau đó chống thêm một khung phụ lên trên.
- Lắp các kích đỡ phía trên.
Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điều chỉnh
1200 1200
2400-3900
CẤU TẠO KHUNG GIÁO THÉP
CỘT CHỐNG MINH KHAI
PAL
chiều cao nhờ hệ kích dưới trong khoảng từ 0 đến 750 mm.
Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những điểm sau:
- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phương vuông góc và chống chuyển vị bằng giằng chéo, trong khi dựng lắp không được thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáo bằng các đồ vật khác.
- Toàn bộ hệ chân chống phải được liên kết vững chắc và điều chỉnh cao thấp bằng các đai ốc cánh của các bộ kích.
- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp được chốt giữ khớp nối.