Thiết kế ván khuôn dầm chính

Một phần của tài liệu Chung cư an tâm thành phố đà nẵng (Trang 187 - 190)

CHƯƠNG 11. THIẾT KẾT BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN

11.2 Thiết kế ván khuôn phần thân

11.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm chính

- Tính ván khuôn dầm của ô sàn điển hình, dầm trục 1giao với B có tiết diện sau:

300x800;

+ Chiều cao thực tế của dầm: Hd= 800-100= 700 mm - Nhịp tính toán thực tế :

+Dầm trục 1 : l = 5−0.1-0.3 = 4.6 m.

+Dầm trục B : l = 4.75−0.3-0.1 = 4.35 m.

Hình 11. 3 Ván khuôn dầm trục 1

- Dự kiến ở mặt đáy dầm trục 1 dùng 3 tấm ván khuôn HP 1530 (1500x300x55), 1 tấm cắt 100×300x55mm, mỗi thành bên dự kiến dùng 6 tấm ván khuôn HP 1540 (1500x400x55), 2 tấm cắt 100x400x55mm

- Dầm trục ở mặt đáy dùng 7 tấm ván khuôn HP 600(600x200x55), 1 tấm cắt HP 150x200x55, mỗi thành bên dự kiến dùng 7 tấm ván khuôn HP 600(600x500x55) và 1 tấm cắt 150x500x55.

b. Tính toán khoảng cách cột chống -Ta chỉ tính toán cho ván khuôn đáy dầm

Xác định tải trọng lên ván khuôn đáy.( HP1540(1500x300x55))

• Tĩnh tải:

+Trọng lượng bê tông :

gtc1= hxγbt= 0.7x2600 =1820 (kG/m2).

+ Trọng lượng ván khuôn thép:

800

17 16

1500 150

11

1

8

100

600

12

CHI TI? T A TL 1/25

14

55

9

300

600

55

150

+8.1

+ Hoạt tải do người và thiết bị thi công : p3= 250 (kG/m2) + Tải trọng do đổ bê tông bằng bơm:

pb= 400 (kG/m2) .

+pđ= γ.R (khi h > R): áp lực động do đầm bê tông.

- Chọn máy đầm N116 có các thông số kỹ thuật sau:

+Năng suất đầm 3 ÷ 6 (m3/h).

+Bán kính tác dụng: R = 35 (cm).

pđ = 2600x0.35= 910 (kG/m2) -Tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn dầm:

Ptcmax = 1820+23.89 + 250+400+ 910 = 3403.89(KG/m2).

Pttmax = 1820×1.2+23.89x1.1 +(250+ 910+400)×1.3= 4238.28 (KG/m2).

-Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn theo chiều rộng (300cm) là:

 qtc = Ptcmax ×0.3 =3403.89×0.3 = 1021.167(kG/m).

qtt = Pttmax ×0.3 =4238.28×0.3 = 1271.48 (kG/m)

. -Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn theo chiều rộng (200cm) là:

 qtc = Ptcmax ×0.2 =3403.89×0.2 = 680.6(kG/m).

qtt = Pttmax ×0.2 =4238.28×0.2 = 847.66 (kG/m) c. Tính khoảng cách cột chống dầm 300x800

-Yêu cầu các cột chống nằm tại đoạn nối giữa 2 tấm ván khuôn nên trước hết ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là 1.5 m đối với loại ván khuôn 1500x300

- Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn dầm:

- Sơ đồ tính : Tính như dầm đơn giản chiu tác dụng của tải trọng bố đều:

- Điều kiện cường độ:theo điều kiện (1) mục 9.1.2

max

W

M R -Trong đó :

Mmax =

2 2

. 1271.48 1.5

8 8

q ltt =  =357.6(kG.m)=35760 (kG.cm) -Với ván khuôn mã hiệu HP 1530 có Wx = 5.1 cm3 ,Jx = 21.83 cm4

=>35760 6863.72( / 2) 2100( / 2)

5.21 = KG cm  =R KG cm :không thỏa mãn

M=ql2/8 l

-Ván đáy làm việc như dầm liên tục kê lên các gối tựa là các thanh đà ngang có cột chống phía dưới.

- Tấm ván khuôn HP1540 (1500x300x55) có:

J = 21.83 cm4 W = 5.21 cm3

- Điều kiện về cường độ: theo điều kiện (*) mục 9.1.2 ta có 10

tt

l R W q

    = 10 2100 5.212 1271.48 10−

 

 = 92.76 (cm).

- Điều kiện về độ võng:theo điều kiện (****) mục 9.1.2 ta có

3 384

400 5 tc l EJ

q

= 

  =

6 3

2

384 2.1 10 21.83 400 5 1021.167 10−

  

   = 95,16 (cm).

-Khoảng cách giữa các cột chống phải nhỏ hơn khoảng cách tính toán đồng thời phải nằm ở vị trí liên kết giữa 2 tấm khuôn. Kết hợp với 2 điều kiện về cường độ và độ võng ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là 75 cm đối với tấm 1500x300, khoảng cách 60cm đối với tấm 1200x400.

d. Tính khoảng cách cột chống dầm 200x500

-Yêu cầu các cột chống nằm tại đoạn nối giữa 2 tấm ván khuôn nên trước hết ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là 0.6 m đối với loại ván khuôn 200x500

- Kiểm tra độ bền, độ võng cho một tấm ván khuôn dầm:

- Sơ đồ tính : Tính như dầm đơn giản chiu tác dụng của tải trọng bố đều:

-Điều kiện cường độ:theo điều kiện (1) mục 9.1.2 M R

q

M=ql2/10

l l l

M=ql2/8 l

Mmax = .2 847.66 0.62

8 8

q ltt

= =38.14(kG.m)=3814 (kG.cm)

-Với ván khuôn mã hiệu HP 650 có Wx = 6.57 cm3 ,Jx = 29.35 cm4

=>3814 580.51( / 2) 2100( / 2) 6.57 = KG cm  =R KG cm : -Điều kiện về độ võng:theo điều kiện (****) mục 9.1.2 ta có

3 384

400 5 tc l EJ

q

 

  =

6 3

2

384 2.1 10 29.35 400 5 680.6 10−

  

   <132.59 (cm).

- Khoảng cách giữa các cột chống phải nhỏ hơn khoảng cách tính toán đồng thời phải nằm ở vị trí liên kết giữa 2 tấm khuôn. Kết hợp với 2 điều kiện về cường độ và độ võng ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là 60 cm đối với tấm 600x500.

e. Kiểm tra cột chống

-Tương tự như sàn ta chỉ so sánh tải trọng khi kiểm tra cột chống -Tải trọng tác dụng lên cột chống là:

P = 1271.48x0.7= 890.04(kG).

-Nội suy để xác định tải trọng cho phép sử dụng tương ứng với chiều cao làm việc của cột chống.

-Chiều cao làm việc của cột chống :

lch=3.6-0.7-0.055-0.08=2.515m

  1900 2515 2400 (1300 1900)

3900 2500

P = + −  −

− = 1850.7(kG

-Kiểm tra cường độ:

Vậy ta có P= 890.04 (kG) <1850.7 (kG) cột chống K-103 là đảm bảo -Kết luận: Vậy chọn cột chống K-103 để chống xà gồ, khoảng cách 75 cm.

-Tiết diện cột chống thoả mãn điều kiện cường độ và ổn định.

-Như vậy, cột chống ta chọn đã đảm bảo yêu cầu cấu tạo lắp ghép hệ ván khuôn và khả năng chịu lực .

Một phần của tài liệu Chung cư an tâm thành phố đà nẵng (Trang 187 - 190)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(201 trang)