Để thêm sử dụng SmartArt, vào trình đơn Insert trên PowerPoint. Tìm các tùy chọn menu SmartArt và chọn SmartArt cần chèn.
Hình 0.1: Tạo mới SmartArt
Hình 0.2: Chọn các loại SmartArt
Nếu Slide có sẵn phần nội dung văn bản, chúng ta có thể tạo mới SmartArt bằng cách bôi đen đoạn văn bản, vào tab Home/Paragraph/Convert To SmartArt:
Hình 0.3: Chuyển từ Text sang SmartArt KIẾN THỨC
Các loại SmartArt:
Loại Mô tả Minh họa
List
(Danh sách)
Sử dụng khi có một danh sách đơn giản chứa dữ liệu trong PowerPoint, kiểu danh sách SmartArt thì dễ dàng làm cho dữ liệu hấp dẫn trực quan hơn.
Process (Tiến trình)
Các kiểu SmartArt Process dùng để thể hiện một tiến trình hay các bước thực hiện công việc.
Cycle (Vòng tròn)
Tương tự như sơ đồ tiến trình nhưng theo một chu trình khép kín, liên tục.
Hierachy (Cấu trúc phân nhánh)
Được sử dụng để xây dựng một sơ đồ tổ chức cho một công ty hay nhóm cá nhân.
Relationship (Mối quan hệ)
Thiết kế để hiển thị những phần riêng lẻ có liên quan với nhau.
Matrix (Ma trận)
Tương tự như relationship charts, nhưng nó có nhiều hơn một đối tượng và chia thành các phần bằng nhau trên tổng thể.
Pyramid (Hình chóp)
Thể hiện đối tượng theo cấu trúc hình tháp.
Picture
(Hình ảnh) Sử dụng hình ảnh trong các tuỳ chọn.
Chỉnh sửa SmartArt: vào tab Design:
Hình 0.4: Tùy chỉnh thiết lập cho SmartArt + Change Color: Thay đổi màu sắc SmartArt.
+ Layout: Thay đổi kiểu SmartArt.
+ Create Graphic: tùy chỉnh SmartArt + SmartArt Style: Thay đổi loại SmartArt
KIẾN THỨC
Đồ thị
Đối với những dữ liệu dạng số, chúng ta có thể dử dụng biểu đồ để biểu diễn thông tin một cách hiệu quả trong Powerpoint. Biểu đồ giúp người đọc dễ dàng hiểu được xu hướng phát triển của dữ liệu và so sánh các dữ liệu với nhau.
Để chèn đồ thị, trên tab Insert/ Illustration/Chart:
Hình 0.5: Chèn mới đồ thị Các loại đồ thị:
Loại Mô tả Minh họa
Column Biểu đồ hình cột được sử dụng để so sánh giá trị giữa các nhóm dữ liệu.
Line Biểu đồ đường được sử dụng để biểu diễn xu thế của dữ liệu theo thời gian.
Pie
Biểu đồ tròn được sử dụng để hiển thị sự phân bố dữ liệu so với tổng giá trị của dữ liệu và so sánh tương quan giữa các phần dữ liệu.
Bar Biểu đồ thanh biểu diễn sự so sánh nhiều giá trị dữ liệu.
KIẾN THỨC
Loại Mô tả Minh họa Area
Biểu đồ diện tích được sử dụng để nhấn mạnh sự khác nhau giữa các tập hợp dữ liệu theo chu kỳ thời gian.
XY (Scatter)
Biểu đồ phân tán được sử dụng để so sánh các cặp giá trị
Stock
Biểu đồ Stock (Chứng khoán): thường dùng biểu diễn các giá trị chứng khoán cho ngành tài chính.
Surface
Biểu đồ Surface (Bề mặt): so sánh xu thế của giá trị theo 2 chiều trong một đường cong liên tiếp.
Radar Biểu đồ Radar: biểu diễn sự thay đổi giá trị tương đối với một điểm trung tâm.
Other Chart type
Treemap, Sunburst, Histogram, Box&Whisker, Waterfall, Combo Tùy chỉnh đồ thị:
Hình 0.6: Thiết lập cho đồ thị Các thành phần của đồ thị:
Hình 0.7: Các thành phần của đồ thị KIẾN THỨC
Chú ý: Sinh viên tham khảo hướng dẫn video P_Video7.mp4 Kết quả :
Thực hiện các yêu cầu sau:
✓ Sử dụng file KidsCooking.pptx đã thực hành trong HDTH6.
✓ Yêu cầu: Tạo SmartArt theo mẫu sau đây:
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 7
GHI CHÚ
Video, Audio
✓ Video:
+ Việc chèn Video và Audio vào Slide với PowerPoint 2016 hết sức đơn giản. Để chèn Video ta có 2 cách giống như với Picture là chèn Video từ máy tính và chèn Video trực tiếp từ Internet.
Có 2 Tab là Format và PlayBack :
+ Tab Format là tab sẽ có các nội dung định dạng Video chủ yếu là để trang trí khi trình chiếu. Cần lưu ý rằng: Các Video chèn từ Internet chỉ mở được khi máy tính của có kết nối với Internet. Việc định dạng tương tự như định dạng ảnh.
+ Tab Playback: Thiết lập cấu hình cho Video khi trình chiếu. Có nhiều sự chọn lựa, cụ thể như sau:
+ Chức năng Trim Video: Click chọn Trim Video, bảng thoại cắt Video hiện ra.
+ Để thực hiện cắt Video, chọn thời điểm bắt đầu (Start Time) và thời điểm kết thúc (End Time) để cắt đoạn Video. Ta cũng có thể nhấn giữ chuột di chuyển 2 thời điểm Start và End trên time line.
+ Fade in, Face out: Chọn thời điểm để tạo hiệu ứng tại thời điểm bắt bắt đầu và kết thúc Video khi trình chiếu.
+ Start: Onclick và Automatic. Nếu chọn Onclick, video sẽ bắt đầu chạy khi Click chuột. Nếu chọn Automatic, video sẽ chạy luôn khi mở Slide.
+ Play Full Screen: Video sẽ chiếm toàn màn hình khi chạy.
+ Hide White Not Play: Video sẽ chỉ có màu trắng khi không chạy.
+ Loop until Stopped: Lặp cho đến khi dừng Slide.
+ Rewind After Playing: Video sẽ được tua lại sau khi kết thúc.
KIẾN THỨC
Chú ý: Sinh viên tham khảo hướng dẫn video P_Video8.mp4 Kết quả :
✓ Audio: tương tự như Video. Có 2 lựa chọn Audio on My PC, Record Audio.
+ Audio on My PC: chèn audio từ máy tính.
+ Record Audio: ghi âm trực tiếp.
✓ Mở tab Playback của Audio Tool ta có một số lựa chọn sau:
+ Trim Audio: Cắt nhạc, giống như cắt Video.
+ Fade Duration: Lựa chọn hiệu ứng khi bắt đầu và kết thúc bản nhạc.
+ Volume: Mở âm thanh to, nhỏ.
+ Start: Có 2 sự lựa chọn giống Video (Onclick hoặc Automatic).
+ Play Across Slides: Chạy âm thanh trong suốt quá trình trình chiếu slide.
+ Loop Until Stopped: Lặp cho đến khi kết thúc Slide.
+ Hide During Show: Ẩn phần điều khiển khi mở Slide.
+ Rewind affter Playing: Tua lại sau khi kết thúc bản nhạc.
KIẾN THỨC
Thực hiện các yêu cầu sau:
✓ Sử dụng file KidsCooking.pptx đã thực hành trong HDTH7.
✓ Yêu cầu: Chèn video vào slide. Thực hiện cắt video từ giây thứ 10 đến giây thứ 30. Thiết lập chế độ tự động chạy video.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 8
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC PHẦN 4
STT Nội dung Trang HDTH File sử dụng Video Trắc nghiệm
1 Hiệu ứng
Transitions 40 - 41 HDTH9 Thư mục HDTH9
HDTH_PPTCB.pdf P_Video9 ✓
2 Hiệu ứng
Animations 42 - 47
HDTH10 HDTH11 HDTH12
Thư mục HDTH10, HDTH11, HDTH12 HDTH_PPTCB.pdf
P_Video10 P_Video11 P_Video12
✓