CHƯƠNG 2...................................................................................................16 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
2.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.1.4.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
Do đặc thù sản xuất là các bước công việc luôn diễn ra liền mạch, xen kẽ nhau. Vậy nên không thể tránh khỏi tình trạng ở cuối mỗi kỳ sản xuất (tháng, quý, năm), công ty sẽ phát sinh ra khối lượng sản phẩm chưa hoàn thiện – sản phẩm dở dang. Vì việc đánh giá chính xác chi phí cấu thành những sản phẩm dở dang này cũng như những sản phẩm đã hoàn thành khác là tương đối phức tạp. Nên việc lựa chọn áp dụng phương pháp nào để xác định, tập hợp và đánh giá sản phẩm cuối kỳ là rất quan trọng.
Tại Công ty, việc đánh giá khối lượng và giá trị sản phẩm dở dang được tiến hành vào cuối mỗi tháng. Sản phẩm dở dang bao gồm những sản phẩm đã bắt đầu phát sinh các chi phí đưa vào quá trình sản xuất trong tháng nhưng chưa hoàn thiện thành thành phẩm theo yêu cầu để có thể nhập kho rồi xuất bán. Và trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ này không bao gồm các khoản chi phí sản xuất sản phẩm hỏng (vì các bộ phận sản phẩm hỏng này đã được đưa vào sửa chữa lại ngay hoặc nhập kho phế liệu chờ thanh lý ở sau mỗi công đoạn kiểm tra sản xuất ).
Hiện tại Công ty tính giá trị sản phẩm dở dang theo công thức : Giá trị sản
phẩm dở dang cuối
kỳ
=
Giá trị sản phẩm dở dang
ĐK
+ Chi phí phát sinh trong kỳ -
Giá trị thành phẩm nhập
kho TK
2.1.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành tập hợp và tính toán gí trị sản phẩm hoàn thành. Mọi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tập hợp vào bên Nợ TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.
Hiện nay Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp các CPSX trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản giảm CPSX trong kỳ.
- Kết chuyển tổng chi phí (giá thành) sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Số dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu (cuối ) kỳ.
Quy trình ghi sổ:
Căn cứ vào Phiếu báo sản phẩm hoàn thành tại bộ phận kiểm tra, đóng gói cuối cùng Thủ kho viết Phiếu nhập kho và ghi Thẻ kho cho từng sản phẩm hoàn thành (chỉ theo dõi về mặt số lượng, chưa phản ánh giá trị nhập kho ) chuyển lại Phiếu nhập kho cho phòng kế toán. Song song với đó, kế toán căn cứ số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn thành phẩm kế toán tiến hành ghi Sổ cái TK 154: “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Cụ thể như sau: kế toán tập hợp chi phí sản xuất của từng sản phẩm nhất định vào Sổ cái TK 154 như sau.
Biểu số 2.31 : SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ : 01/03/2014 Đến : 31/03/2014 Tên tài khoản : Chi phí SX-KD dở dang
Số hiệu : 1541
Đối tượng : Tủ cơm điện 10 khay số lượng 5 chiếc
Đơn vị: VNĐ
CTGS Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
… … … … … …
31/3/2014
K/c chi phí NVL trực tiếp tính vào
Tủ cơm điện 10 khay.Javistar 621 31,196,935 31/3/2014
K/c chi phí NC trực tiếp tính vào Tủ
cơm điện 10 khay.Javistar 622 5,837,820 31/3/2014
K/c chi phí SXC tính vào Tủ cơm
điện 10 khay.Javistar 627 11,809,615
… … … … … …
Dư đầu kỳ: 0 0
Phát sinh trong kỳ: 48,844,370 48,844,370
Dư cuối kỳ: 0 0
Từ : 01/03/2014 Đến : 31/03/2014 Tên tài khoản : Chi phí SX-KD dở dang
Số hiệu : 1541
Đối tượng : Tủ cơm gas 10 khay số lượng 5 chiếc
Đơn vị: VNĐ
CTGS Diễn giải TK
ĐƯ
Số tiền
SH NT Nợ Có
… … … … … …
31/3/2014
K/c chi phí NVL trực tiếp tính vào
Tủ cơm gas 10 khay.Javistar 621 35,524,265 31/3/2014
K/c chi phí NC trực tiếp tính vào Tủ
cơm gas 10 khay.Javistar 622 6,647,585 31/3/2014
K/c chi phí SXC tính vào Tủ cơm
gas 10 khay.Javistar 627 13,457,224
… … … … … …
Dư đầu kỳ: 0 0
Phát sinh trong kỳ: 55,629,074 55,629,074
Dư cuối kỳ: 0 0
Ngày……tháng……năm…..
Người ghi sổ Trần Ngọc Loan
Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hằng
Giám đốc Nguyễn Đình Uyên
Sau khi được kế toán tập hợp chi phí sản phẩm hoàn thành, bộ phận sản xuất sẽ tiến hành lập biên bản bàn giao sản phẩm hoàn thành lại cho Thủ kho với chứng từ như sau.
Biểu số 2.33 : BIÊN BẢN GIAO NHẬN SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
Lệnh sản xuất số: NSV030314/JAS
Sản xuất từ ngày 04/03/2014 Đến ngày 15/03/2014
Người bàn giao : Hoàng Văn Kiểm – Phòng kiểm tra chất lượng Người nhận : Nguyễn Văn Phúc – Thủ kho
STT Mã sản phẩm Tên sản phẩm ĐVT Số
lượng
1 Javistar.TCG10K
Tủ cơm gas 10 khay số lượng
5 chiếc Chiếc 05
2 Javistar.TCD10K
Tủ cơm điện 10 khay số lượng
5 chiếc Chiếc 05
Tổng cộng : 10
Ngày……tháng……năm…..
Người lập Nguyễn Văn Phúc
Trưởng phòng sản xuất Nguyễn Thành Long