Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPTB Năm Sao Việt

Một phần của tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cptb năm sao việt (Trang 72 - 77)

CHƯƠNG 2...................................................................................................16 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPTB Năm Sao Việt

Sau một thời gian thực tập tại Công ty, được tiếp xúc với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp, kết hợp với những kiến thức đã được học trong trường, em nhận thấy kế toán doanh nghiệp đã đạt được một số thành tựu quan trọng đáng kể. Song bên cạnh đó em cũng nhận thấy một số điểm khác biệt giữa thực té công tác kế toán tại doanh nghiệp với chế độ kế toán hiện hành. Là một sinh viên, với kiến thức có hạn, lại chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh

Hiện tại Công ty cũng đã tổ chức sử dụng và luân chuyển một số chứng từ kế toán cần thiết. Tuy nhiên Công ty cũng nên tổ chức chứng từ kế toán một cách cụ thể, rõ ràng hơn. Công ty không nên sử dụng duy nhất TK Bảng kê chứng từ ghi Có TK 111 để theo dõi tất cả các khoản chi phí phát sinh bằng tiền trong đó bao gồm cả chi phí NVL trực tiếp mua về (không qua nhập kho ) mà đưa thẳng vào chi phí phát sinh bằng tiền sử dụng ngay cho sản xuất. Công ty nên tách hoặc lập thêm bảng kê các chứng từ mua vật tư công cụ, dụng cụ để giúp kế toán theo dõi chính xác hơn về số lượng và bản chất của các khoản chi phí.

 Về tổ chức hệ thống Tài khoản:

Hệ thống Tài khoản cấp 1 của doanh nghiệp nhìn chung đã được tổ chức một cách khá đầy đủ. Tuy nhiên doanh nghiệp nên tổ chức hệ thống Tài khoản cấp 2 một cách chặt chẽ hơn

Ví dụ như:

TK 152 nên được chi tiết cho NVL chính và NVL phụ:

TK1521: NVL chính TK1522: NVL phụ

TK 334 nên được chi tiết cho phải trả CNV sản xuất và CNV văn phòng:

TK3341: Lương phải trả CNV sản xuất

TK 3342: Lương phải trả CNV khối văn phòng

 Về chỉ tiêu TSCĐ:

TSCĐ trong Công ty không được theo dõi qua chứng từ đặc trưng là Thẻ TSCĐ mà được theo dõi thông qua Phiếu thiết bị do doanh nghiệp tự lập. Xét về bản chất thì phiếu thiết bị cũng giống như Thẻ TSCĐ nhưng Công ty vẫn nên thay đổi hình thức chứng từ sử dụng cho phù hợp hơn với

 Việc hạch toán phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Tăng cường quản lý định mức tiêu dùng NVL:

Quản lý định mức tiêu dùng NVL là một nội dung quan trọng của công tác quản lý. Đó là cơ sở để cấp phát NVL, là cơ sở để tính giá trị sản phẩm dở dang, phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, là mục tiêu để cán bộ công nhân viên thực hiện tiết kiệm chi phí NVL. Để tránh lãng phí cũng như để quản lý việc tiêu dùng NVL đúng định mức và hợp lý thì định mức tiêu dùng NVL phải được xây dựng khoa học, sát với thực tế, tránh tình trạng định mức đạt ra quá nhiều, tạo tình huống tiết kiệm giả

- Xác định mức dự trữ NVL hợp lý:

Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất, công ty cần có kế hoạch dự trữ NVL cho phù hợp. Bộ phận kế hoạch cần xác định dự trữ một cách hợp lý sao cho không quá nhiều gây ứ đọng vốn, khó bảo quản song cũng không được quá ít không đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Trên thực tế tại công ty chưa thực hiện tốt công tác này. Điển hình cho thấy dự trữ NVL đầu năm khoảng 9 tỷ lượng xuất dùng NVL dùng trong tháng cho sản xuất không nhiều hơn 200 triệu, lượng NVL dự trữ quá nhiều này gây ứ đọng vốn kinh doanh điều này không tốt cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu là vào khoảng đầu quý II thì mức dự trữ này là hợp lý cho sản xuất của công ty. Chính vì vậy tùy từng giai đoạn cụ thể công ty cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban để lập kế hoạch dự trữ NVL cho phù hợp

- Hạch toán chi phí NVL:

Để tập hợp đầy đủ chi phí NVL thì yêu cầu đầu tiên là phải phân loại đúng chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí. Công ty cần xem xét việc lập Bảng phân bổ chi phí NVL cho phù hợp để từ đó xác định đúng đắn chi

chứng từ về chiphí NVL phát sinh, một mặt kế toán tập hợp vào chứng từ ghi sổ để lấy căn cứ ghi sổ cái. Mặt khác từ chứng từ đó, kế toán ttaapj hợp vào sổ chi tiết TK 154 khoản mục NVL để làm cơ sở đối chiếu số liệu với Sổ cái.

- Hạch toán chi phí nhân công:

Để đảm bảo nguyên tắc kế toán tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng, công tác quản lý chi phí đạt hiệu quả cao, kế toán chi phí nhân công cần có một số điều chỉnh sau: Công ty nên áp dụng các phương pháp phân bổ chi phí nhân công cho từng sản phẩm một cách thích hợp, không nên chỉ thực hiện tính các khoản này theo một lượng nhất định.

- Hạch toán chi phí công cụ, dụng cụ:

Hiện tại Công ty đã có sổ theo dõi những công cụ, dụng cụ được phân bổ qua nhiều kỳ kế toán nhưng đối những công cụ mua về sử dụng ngay cho sản xuất thì vẫn chưa được theo dõi cụ thể mà được hạch toán chung với các chi phí bằng tiền khác.

Khi có chi phí phát sinh kế toán định khoản: Nợ TK 627 Có TK 111

Như vậy qua định khoản chúng ta không thể nhìn rõ bản chất của chi phí phát sinh vì vậy nếu Công ty không sử dụng TK 153 để theo dõi công cụ dụng cụ thì Công ty nên sử dụng Sổ theo dõi chi tiết các chứng từ phát sinh liên quan đến mua bán công cụ, dụng cụ. Từ đó kế toán mới có thể tập hợp chính xác khoản chi phí này.

Công ty vẫn căn cứ tên giá thành kế hoạch và cơ cấu giá thành để xác định chi phí công cụ, dụng cụ cho sản phẩm như vậy là chưa chính xác.

Công ty nên phân bổ chi phí công cụ, dụng cụ theo một tiêu thức cụ thể ví dụ như: Phân bổ theo chi phí nhân công hoặc chi phí NVL trực tiếp, nếu một trong hai loại chi phí này chiếm một tỷ trọng lớn …

Hiện nay mọi chi phí liên quan đến điện nước đều được Công ty tập hợp toàn bộ vào bên Nợ TK 627, như vậy là chưa chính xác vì trong đó có cả chi phí điện, nước dùng cho hoạt động quản lý kinh doanh. Nếu đưa tất cả vào TK 627 thì sẽ làm tăng giá thành sản phẩm của Công ty. Vì vậy muốn xác định được chính xác chi phí sản xuất thực tế phát sinh thì doanh nghiệp nên lắp công tơ riêng cho từng bộ phận. Hơn nữa chi phí điện nước cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí khoản 10%, vì thế nên tách riêng thành một khoản mục trên sổ chi tiết TK 627.

- Hạch toán chi phí sản phẩm hỏng:

Công ty nên đặt ra định mức về sản phẩm hỏng và cách xử lý cũng như hạch toán chi phí sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất để tạo ý thức cho công nhân trong quá trình sản xuất .

Sản phẩm hỏng trong Công ty có thể sửa chữa được và không thể sửa chữa được . Nhưng đặt trong mối quan hệ với hạch toán kế toán thì 2 loại sản phẩm nói trên được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức .

Sản phẩm trong định mức là những sản phẩm hỏng được coi là không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất và đươc coi như chi phí để sản xuất ra chính phẩm. Còn sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của nhà sản xuất do những nguyên nhân như máy hỏng hoặc do sự bất cẩn của công nhân …Do sảy ra bất thường nên khoản chi phí này không được tính vào chi phí để sản xuất ra chính sản phẩm mà được xem là khoản phí tổn thời kỳ , được trừ vào thu nhập .

Một phần của tài liệu Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cptb năm sao việt (Trang 72 - 77)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(79 trang)