CHƯƠNG II. PHẢN ỨNG HOÁ HỌC BÀI 12. SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
BÀI 14. BÀI THỰC HÀNH 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Ổn định: KTSS: ...
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Phát triển bài:
Hoạt động 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV YC HS lấy mẫu bài tường trình để GV
kiểm tra.
GV nhận xét về ý thức chuẩn bị của học sinh.
HS lấy mẫu bài tường trình để GV kiểm tra.
HS rút kinh nghiệm cho lần sau.
Hoạt động 2. Mục tiêu bài thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng
hoá học?
GV: Các điều kiên để phản ứng hoá học xảy ra?
GV: Dấu hiệu để nhận biết PƯHH.
GV nêu mục tiêu bài thực hành:
- Phân biệt hiện tượng vât lý và hiện tượng hoá học.
- Nhận biết phản ứng hoá học dựa vào các dấu hiệu đã biết.
GV giáo dục học sinh về những kĩ năng làm thí nghiệm, tính cẩn thận, trung thực sẽ là rất cần thiết cho việc sau này tham gia làm việc trong các ngành nghề có liên quan đến hoá học như: ngành y, dược, các ngành công nghiệp, nông nghiệp …
- HTVL: không có tạo ra chất mới - HTHH: có tạo ra chất mới
HS nêu 3 ĐK để PƯHH xảy ra, HS khác nhận xét bổ sung.
HS: Sự thay đổi màu sắc. Trạng thái, tính tan …
HS thu nhận, có ý nghiêm túc cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
Hoạt động 3. Tiến hành thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV phát DC – HC cho HS, hướng dẫn HS
tiến hành thí nghiệm:
TN1: Lấy khoảng 0. 5g KMnO4 chia làm đôi bỏ mỗi phần vào 1 ống nghiệm. Ống 1 cho nước và lắc cho tan, Ống 2 đun nóng đến khi cho que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống thì thấy que đóm không bùng cháy thì ngừng đun
để nguội đổ nước vào lắc đều so sành với ống 1.
TN2: cho 5ml nước vào ống nghiệm 1, 5ml Ca (OH) 2 vào ống 2 dùng ống thuỷ tinh thổi vào 2 ống nghiệm quan sát nêu hiện tượng, kết luận.
HS nhận DC – HC và tiến hành 2 thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
HS thảo luận nhóm, ghi chép kết quả, kết luận.
Hoạt động 4. Tường trình thí nghiệm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV YC 1 nhóm báo cáo kết quả TN và các
nhóm khác nhận xét bổ sung, cùng GV kết luận.
HS báo cáo kết quả TN và các nhóm khác nhận xét bổ sung, cùng GV kết luận.
Hoạt động 5. Thu dọn vệ sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV YC HS thu don dụng cụ, đổ hoá chất dư
thừa, rửa dụng cụ rồi trả cho GV. HS các nhóm phân công nhau làm vệ sinh.
Hoạt động 6. Nhận xét giờ thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV nhận xét ý thức, thái độ của HS, nhắc nhở
HS các lỗi thường mắc phải để HS rút kinh nghiệm trong các bài thực hành sau.
HS tự rút kinh nghiệm.
4. Củng cố:
GV chốt lại các bước tiến hành thí nghiệm, nhắc lại kết quả thí nghiệm, giải thích hiện tượng.
5. Hướng dẫn về nhà:
- HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài tường trình thí nghiệm.
- Xem lại cách tiến hành thí nghiệm trong bài.
- Xem lại diễn biến của phản ứng hóa học.
- Xem trước định luật bảo toàn khối lượng.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được: trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Các chất phản ứng với nhau theo một tỉ lệ nhất định về khối lượng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học.
- Viết được biểu thức liên hệ giữa các chất trong một số phản ứng cụ thể.
- Tính được khối lượng một chất trong phản ứng khi biết khối lượng các chất còn lại.
3. Thái độ: HS có niềm tin vào khoa học, có thế giới quan khoa học – duy vật biện chứng.
II. Trọng tâm:
- Nội dung định luật bảo toàn khối lượng.
- Vận dụng định luật trong tính toán.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- hoá chất: dd: BaCl2, Na2SO4
- Dụng cụ: cân, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, khay.
- Bảng phụ.
Ngày soạn: 29/10/2013 Ngày dạy: 01/11/2013
Tuần 11 Tiết 21 BÀI 15. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
- Tranh vẽ: sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học của oxi và hidro.
2. Học sinh: Xem lại bản chất của phản ứng hoá học.
3. Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Ổn định: KTSS: ...
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Phát triển bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HOẠT ĐỘNG 1: 1/THÍ NGHIỆM
GV: Làm thí nghiệm theo hình 2. 7.
- Đặt hai cốc chứa DD BaCl2, DD Na2SO4 lên một bên của quả cân.
- Đặt các quả cân bên kia sau cho hai bên thăng bằng.
GV: Yêu cầu HS quan sát kim cân?
- Đổ cốc một vào cốc hai quan sát và rút ra kết luận.
HS: Quan sát:
Kim cân ở vị trí thăng bằng.
HS: Có chất rắn màu trắng xuất hiện. Có phản ứng hóa học xảy ra.
Kim cân vẫn giữ nguyên.
1/THÍ NGHIỆM: SGK
HOẠT ĐỘNG 2: 2/ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG GV: Qua thí nghiệm trên em có nhận
xét gì về khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm?
GV: Vậy phát biểu định luật?
GV: Em nào hãy viết phương trình chữ của phản ứng trên?
GV: Thông báo:
+ Nếu ký hiệu của mỗi chất là m thì nội dung của định luật được viết bằng biểu thức nào? (yêu cầu HS thảo luận) GV: Giả sử phản ứng tổng quát giữa chất A, B tạo ra C, D thì biểu thức của định luật viết như thế nào?
HS: Trả lời khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm.
HS: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
HS: Bariclorua + Natrisunfat
Natriclorua + Barisunfat HS: Thảo luận
mBariclorua + mNatrisunfata = mNatriclorua + mBarisunfat
HS: Phương trình phản ứng.
A + B��� C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mB = mC + mD
2/ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG * Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
VD: Phương trình phản ứng.
A + B��� C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mB = mC + mD
HOẠT ĐỘNG 3: 3/ÁP DỤNG GV: Giới thiệu dựa vào
ĐLBTKL ta sẽ tính được một chất còn lại nếu ta biết được khối lượng của những chất kia.
Chúng ta sẽ làm bài tập áp dụng.
GV: Bài tập 1:
Đốt cháy hoàn toàn 3, 1 gam phốt pho trong không khí ta thu được 7 gam hợp chất đi phốt pho penta oxit (P2O5) .
1/ Viết phương trình chữ của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của oxi đã dùng?
GV: Hướng dẫn HS làm:
HS: Lắng nghe.
HS: Thảo luận 2’
1/ Phương trình phản ứng:
Photpho + Oxi ��t0� Điphotphopentaoxit 2/ Biểu thức:
3/ÁP DỤNG:
Nếu gọi A, B là chất phản ứng, C, D là các sản phẩm.
Phương trình phản ứng.
A + B���C + D
Theo định luật bảo toàn khối lượng.
mA + mB = mC + mD
Bài tập 1:
Đốt cháy hoàn toàn 3, 1 gam photpho trong không khí ta thu được 7 gam hợp chất điphotpho pentaoxit (P2O5) .
1/ Viết phương trình chữ của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của oxi đã dùng?
Giải 1/ Phương trình phản ứng:
Photpho + Oxi ��t0�Điphotphopentaoxit
1/ HS1: Viết phương trình chữ?
2/ HS2: Viết biểu thức của định luật?
3/ HS3: Thế các khối lượng và suy ra khối lượng của oxi?
GV: Bài tập 2:
Nung đá vôi (Thành phần chính là Canxicacbonat) người ta thu được 88 g khí cacbonic và 112 g canxioxit.
1/ Viết phương trình chữ của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của đá vôi?
GV: Yêu cầu HS thảo luận cho biết kết luận?
mphotpho + moxi =
mđiphotphopenta oxit. 3, 1 + moxi = 7, 1
moxi = 7, 1 – 3, 1 = 4 (g) HS: Thảo luận 2’
1/ Phương trình chữ:
Canxicacbonát��t0� canxioxit +cacbonic 2/ Biểu thức:
mcanxicacbonat = mcanxioxit + mcacbonic
mcanxicacbonat = 112+88
=200 (kg)
2/ Biểu thức:
mphotpho + moxi = mđiphotphopenta oxit. 3, 1 + moxi = 7, 1
moxi = 7, 1 – 3, 1 = 4 (g) Bài tập 2:
Nung đá vôi (Thành phần chính là Canxicacbonát) người ta thu được 88 kg khí cacboníc và 112 kg canxioxít.
1/ Viết phương trình chữ của phản ứng?
2/ Tính khối lượng của đá vôi?
Giải 1/ Phương trình chữ:
Canxicacbonat��t0�canxioxit +cacbonic 2/ Biểu thức:
mcanxicacbonat = mcanxioxi t +mcacbonic
mcanxicacbonat = 112+88=200 (kg) V. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Yêu cầu HS phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng Bài tập về nhà: 1, 2, 3 trang 54.
Học bài và xem tiếp bài 16 “PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC”
VI/RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . .
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết được:
- Phương trình hoá học dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, phương trình hoá học gồm công thức hoá học của các chất tham gia, chất sản phẩm và các hệ số thích hợp.
- Các bước lập PTHH.
2. Kỹ năng: Biết lập phương trình hoá học khi biết chất tham gia và chất sản phẩm.
3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập.
II. Trong tâm: Biêt cách lập phương trình hoá học.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: bảng phụ.
2. Học sinh:
3. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm IV. Các hoạt động dạy – học:
1. Ổn định: KTSS: ...
2. Bài cũ:
HS1: Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng, viết biểu thức tổng quát của định luật, giải thích định luật.
HS2: Làm bài tập 2 SGK.
Ngày soạn: 03/11/2013 Ngày dạy: 05/11/2013 Tuần 12 Tiết22