ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO – PHẢN ỨNG THẾ

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa học 8 cả năm 2013 - 2014 (Trang 102 - 106)

1. Kiến thức:

- HS biết được phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí.

- Phản ứng thế là phản ứng hoá học trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất.

2. Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm hình ảnh … rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thu khí hidro.

Hoạt động của bình kíp đơn giản.

- Viết được PTHH điều chế khí hidro từ kim loại (Zn, Fe) và axit (HCl, H2SO4 loãng) .

- Phân biệt phản ứng thế với phản ứng oxi hoá khử. Nhận biết phản ứng thế trong các phản ứng cụ thể.

- Tính được thể tích khí hidro điều chế được ở đktc 3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập II. Trọng tâm:

- Phương pháp điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Khái niệm phản ứng thế.

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Bảng phụ

- Dụng cụ: bình điện phân nước, bình kíp đơn giản, ống nghiệm, kẹp, ống cao su, nút cao su, pipet, đèn cồn

- hoá chất: nước cất, Zn, HCl 2. Học sinh:

3. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm IV. Các hoạt động dạy – học:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ:

HS1: thế nào là phản ứng oxi hoá khử? Thế nào là chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá?

HS2: Làm bài tập 3 SGK trang 113 3. Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Phát triển bài:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1. Tìm hiểu cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm - GV: Làm thí nghiệm điều chế khí

H2. Yêu cầu quan sát và nêu hiện tượng sảy ra.

- GV: Đậy nút cao su. Đưa tàn đóm vào đầu ống dẫn khí . Gọi HS nhận xét.

- GV: Nhỏ một giọt dung dịch vào ống nghiệm rồi đem cô cạn sẽ thu được muối. Đó là muối gì? Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng xảy ra?

- GV hỏi: Có thể thu H2 bằng cách nào?

- GV: Để điều chế hidro người ta còn thay Zn bằng Fe, Al, thay HCl bằng H2SO4.

- HS: Quan sát và nêu hiện tượng: Có bọt khí xuất hiện.

- HS: Khí thoát ra không làm cho than bùng cháy.

- HS: Muối đó là ZnCl2: Zn + 2HCl � ZnCl2 + H2

- HS: Đẩy nước và đẩy không khí.( Giống thu O2).

- HS: Nghe giảng và ghi nhớ.

I. Điều chế khí hidro 1. Trong phòng thí nghiệm Zn + 2HCl � ZnCl2 + H2

Hoạt động 2. Tìm hiểu phản ứng thế - GV: Em đã được học các loại

phản ứng nào?

- GV: Trong phản ứng:

Zn + 2HCl � ZnCl2 +H2

Đâu là đơn chất? Đâu là hợp chất?

- GV: Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm của các chất trong phản ứng.

- GV: Các phản ứng hoá học như trên gọi là phản ứng thế. Vậy phản ứng thế là gì?

- HS: Phản ứng phân huỷ, phản ứng hoá hợp.

- HS: Theo dõi và tìm hiểu:

Zn là đơn chất HCl là hợp chất

- HS: Nguyên tử của đơn chất Zn đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất HCl.

- HS: Trả lời và ghi vở.

II. Phản ứng thế là gì?

- Phản ứng thế là phản ứng hoá học xảy ra giữa đơn chất và hợp chất. Trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất Ví dụ:

Zn + 2HCl � ZnCl2 + H2

V.

CỦNG CỐ – DẶN DO:

a. Củng cố:

HS: Đọc phần đọc thêm để biết thêm về bình Kip điều chế H2. GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 5 SGK/117.

b. Dặn dò về nhà:

Bài tập về nhà: 1,3,4 SGK/ 117.

Chuẩn bị bài: “ Bài luyện tập 6 ”.

VI/ RÚT KINH NGHIỆM:

. . . . . .

Ngày soạn: 22/02/2014 Ngày dạy: 24/02/2014

Tuần 26 Tiết 50 BÀI 34. BÀI LUYỆN TẬP 6

I. MỤC TIÊU: Sau bài này HS phải:

1. Kiến thức:

- Giúp HS hệ thống lại các kiếm thức đã học về hidro, phản ứng thế.

- Vận dụng làm các bài tập liên quan đến bài học.

2. Kĩ năng:

Viết phương trình hoá học và phân loại phản ứng 3. Thái độ:

Làm việc cẩn thận và chính xác.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

a. GV:

Một số bài tập củng cố kiến thức.

b. HS:

Ôn tập kiến thức trước khi lên lớp.

2. Phương pháp:

Vấn đáp tái hiện kiến thức – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân.

III. TRỌNG TÂM:

- TCHH của hiđro

- Rèn Kỹ năng viết PTHH IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ: Kiểm tra 15p

Câu 1. Cho các sơ đồ phản ứng sau, hãy lập thành phương trình hoá học và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?

a. KClO3 t0 MnO2 KCl + O2

b. Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu c. H2 + O2 t0 H2O

d. Fe + HCl FeCl2 + H2

Câu 2. Cho 6,5 g Zn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được ZnSO4 và khí H2

a. Viết PTHH

b. Tính thể tích khí H2 thu được ở ĐKTC (cho Zn = 65, H = 1, S = 32, O = 16) 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Ở chương này chúng ta đã được học về những tính chất, ứng dụng và cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm. Các khía niệm về phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá. Để củng cố lại tất cả các phần này ta vào bài “ bài luyện tập 6”.

b. Các hoạt động chính:

Hoạt động của GV Hoạt đông của HS

Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ - GV: Yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi

sau:

1. Trình bày tính chất vật lí, hoá học của hiđro.

Hãy nêu cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm?

2. Phản ứng thế là gì?

3. Cách thu khí hiđro?

- HS: Thảo luận nhóm 5 phút, cùng với sự chuẩn bị trước ở nhà để trả lời các câu hỏi:

+ Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1.

+ Nhóm 2: Trả lời câu 2.

+ Nhóm 3 trả lời câu 3.

+ Nhóm 4: Trả lời câu 4.

Hoạt động 2. Bài tập - GV: Cho HS làm các bài tập 1 SGK/118.

GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập và thu vở của 5 HS chấm điểm.

- HS: Thảo luận và làm bài tập vào vở:

2H2 + O2 ���t0 2H2O 3H2 + Fe2O3

t0

��� 3H2O + 2Fe 4H2 + Fe3O4

t0

��� 4H2O + 3Fe H2 + PbO ���t0 H2O + Pb - HS: 2HS lên bảng làm bài tập.

5 HS nộp bài cho GV chấm.

V. CŨNG CỐ - DẶN DÒ: GV: Yêu cầu HS làm bài tập 3 SGK/119.

Chuẩn bị các bài tập còn lại.

VI. RÚT KINH NGHIỆM :

………

………

Ngày soạn: 23/02/2014 Ngày dạy: 25/02/2014 Tuần 26 Tiết 51

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa học 8 cả năm 2013 - 2014 (Trang 102 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(148 trang)
w