BÀI THỰC HÀNH 7 PHA CHẾ DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa học 8 cả năm 2013 - 2014 (Trang 138 - 148)

1. Kiến thức: HS biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau:

- Pha chế dung dịch (đường, NaCl) có nồng độ xác định.

- Pha loãng hai dung dịch trên để thu được dung dịch có nồng độ xác định.

2. Kỹ năng:

- Tính toán được lượng hoá chất cần dùng.

- Cân, đo được dung môi, dung dịch, chất tan để pha chế được một khối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết

- Viết tường trình thí nghiệm.

3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập

II. Trọng tâm: Biết các pha chế và pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước.

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Dụng cụ: chậu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, chén sứ, lọ thuỷ tinh có nút, muông sắt có nút cao su, đũa thuỷ tinh

- hoá chất: nước cất, Na, CaO, P đỏ, quỳ tím 2. Học sinh: Soạn trước cách tiến hành thí nghiệm

3. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành trực quan, thảo luận nhóm III. Các hoạt động dạy – học:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Phát triển bài:

Hoạt động 1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv yc hs lấy mẫu bài tường trình để GV kiểm

tra.

Gv nhận xét về ý thức chuẩn bị của học sinh.

Hs lấy mẫu bài tường trình để GV kiểm tra.

Hs rút kinh nghiệm cho lần sau.

Hoạt động 2. Mục tiêu bài thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: để củng cố các kiến thức về tính chất vật

lý, tính chất hoá học của nước đồng thời rèn luyện kỹ năng sử dụng một số dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm là mục tiêu của tiết học

GV: hướng dẫn HS cách tiến hành 3 thí nghiệm, chú ý cho HS các thao tác lắp đặt dụng cụ, cách lấy hoá chất, lưu ý cho HS cách thử độ tinh khiết của khí hidro

HS thu nhận thông tin về mục tiêu của tiết thực hành

HS xem lại cách tiến hành thí nghiệm, kết hợp thông tin GV cung cấp hướng dẫn, định hướng cách tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3. Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv phát dc – hc cho hs, hướng dẫn hs tiến

hành thí nghiệm:

TN1: Na tác dụng với nước TN2: Nước tác dụng với vôi sống TN3: Nước tác dụng với P2O5

GV theo dõi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn, động viên khuyến khích các nhóm làm tốt

GV yc các nhóm báo cáo hiện tượng quan sát được rồi cùng HS giải thích hiện tượng, viết PTHH

Hs nhận dc – hc và tiến hành 2 thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.

HS thảo luận nhóm, ghi chép kêt quả, kết luận, viết PTHH

Hoạt động 4. Tường trình thí nghiệm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv yc 1 nhóm báo cáo kết quả TN và các

nhóm khác nhận xét bổ sung, cùng gv kết luận.

Hs báo cáo kết quả TN và các nhóm khác nhận xét bổ sung, cùng gv kết luận.

Hoạt động 5. Thu dọn vệ sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv yc hs thu don dụng cụ, đổ hoá chất dư

thừa, rửa dụng cụ rồi trả cho gv.

Hs các nhóm phân công nhau làm vệ sinh.

Hoạt động 6. Nhận xét giờ thực hành

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv nhận xét ý thức, thái độ của hs, nhắc nhở

hs các lỗi thường mắc phải để hs rút kinh nghiệm trong các bài thực hành sau.

Hs tự rút kinh nghiệm.

4. Củng cố:

Gv chốt lại các bước tiến hành thí nghiệm, nhắc lại kết quả thí nghiệm, giải thích hiện tượng.

5. Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà tiếp tục hoàn thành bài tường trình thí nghiệm.

- Xem lại cách tiến hành thí nghiệm trong bài

- Xem lại toàn bộ kiến thức của chương, xem trước các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.

Ngày soạn: 11/05/2012 Ngày dạy: 13/05/2012 Tuần 36 Tiết 68

ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được ôn tập lại các kiến thức về tính chất ứng dụng, điều chế oxi – hidro – nước, các khái niệm về các loại phản ứng, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, thàng phần của không khí, sự cháy và sự oxi hoá khử, các kiến thức về dung dịch …

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH, kỹ năng làm một số bài tập nhận biết chất, bài tập viết PTHH minh hoạ cho chuỗi phản ứng

3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập II. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh:

IV. Các hoạt động dạy – học:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Phát triển bài:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Kiến thức cần nhớ

- Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi – hidro – nước

- Khái niệm các loại phản ứng - Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất

oxi hoá

- Thành phần của không khí

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên của: oxit – axit – bazơ – muối - Các khái niệm về dung dịch: dung

dịch, dung môi, chất tan, độ tan, nồng độ dung dịch

II. Bài tập Bài tập 1.

Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ GV hệ thông hoá lại các vấn đề sau:

- Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi – hidro – nước - Khái niệm các loại phản ứng

- Sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá - Thành phần của không khí

- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên của: oxit – axit – bazơ – muối - Các khái niệm về dung dịch: dung dịch, dung môi, chất tan, độ tan,

nồng độ dung dịch

- HS thu nhận thông tin, tự hệ thông hoá các kiến thức cho mình, nêu các thắc mắc trong nội dung đề cương ôn tập

- GV nhận xét giải đáp cho HS các thắc mắc trong nọi dung đề cương Hoạt động 2. Bài tập

GV nêu bài tập 1: Viết các PTHH biểu diễn phản ứng H2 khử các oxit kim loại sau: PbO, Al2O3, Fe3O4. Hãy chỉ ra đâu là phản ứng oxi hoá khử,

PbO + H2  t0 Pb + H2O Al2O3 + H2  t0 Al + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử

- Chất khử: H2

- Chất oxi hoá: PbO, Al2O3, Fe3O4. Bài tập 2.

- Dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào miệng mỗi lọ, thấy lọ nào làm que đóm bùng cháy  chứa khí oxi PTHH: C + O2  t0 CO2

- Dùng que đóm đang cháy đốt các chất khí trong 3 lọ còn lại, thấy chất khí nào cháy được với ngọn lửa màu xanh  lọ chứa khí H2

H2 + O2  t0 H2O

- Đổ dung dịch nước vôi trong vào 2 lọ còn lại, lọ nào làm nước vôi trong vẩn đục  chứa khí CO2

- PTHH: CO2 + Ca (OH) 2  CaCO3

+ H2O Bài tập 4

4 P + 5 O2  t0 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O  t0 2 H3PO4

Bài tập 5

Fe + O2  t0 Fe3O4

Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Fe + HCl  FeCl2 + H2

chỉ ra chất khử và chất oxi hoá

HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

PbO + H2  t0 Pb + H2O Al2O3 + H2  t0 Al + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O

Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử - Chất khử: H2

- Chất oxi hoá: PbO, Al2O3, Fe3O4. GV nhận xét bổ sung ghi điểm cho HS

GV nêu bài tập 2. Có 4 lọ mất nhã đựng riêng biệt các chất khí không màu sau: O2, N2, H2, CO2. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí trên, viết các PTHH xảy ra nếu có. GV hướng dẫn HS làm bài tập trên, HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

- Dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào miệng mỗi lọ, thấy lọ nào làm que đóm bùng cháy  chứa khí oxi

PTHH: C + O2  t0 CO2

- Dùng que đóm đang cháy đốt các chất khí trong 3 lọ còn lại, thấy chất khí nào cháy được với ngọn lửa màu xanh  lọ chứa khí H2

H2 + O2  t0 H2O

- Đổ dung dịch nước vôi trong vào 2 lọ còn lại, lọ nào làm nước vôi trong vẩn đục  chứa khí CO2

- PTHH: CO2 + Ca (OH) 2  CaCO3 + H2O

GV nêu bài tập 3 cho HS về nhà làm: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biết các chất dung dịch không màu sau: Ca (OH) 2, NaOH, HCl, NaCl. Trình báy PPHH để phân biệt các lọ hoá chất trên. Viết các PTHH xảy ra nếu có

GV nêu bài tập 4: Viết các PTHH biểu diễn những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

P  P2O5  H3PO4

GV hướng dẫn HS làm bài tập, HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

4 P + 5 O2  t0 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O  t0 2 H3PO4

GV nhân xét bổ sung kết luận, ghi điểm cho HS

GV nêu bài tập: Viết các PTHH biểu diễn những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

Fe  Fe3O4  Fe  FeCl2

HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

Fe + O2  t0 Fe3O4

Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Fe + HCl  FeCl2 + H2

GV nhận xét bổ sung kết luận, ghi điểm cho HS 4. Củng cố:

- GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài

- HS nhắc lại cách làm bài tập nhận biết và bài tập viết PTHH cho chuỗi phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà học bài, xem lại các ví dụ, bài tập đã làm, xem các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập: GV cho thêm

- Chuẩn bị trước nội dung bài sau: xem lại các bước làm bài tập tính theo PTHH

Ngày soạn: 01/05/2010 Ngày dạy: 03/05/2010 Tuần 35 Tiết 69

ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được ôn tập lại các kiến thức về tính chất ứng dụng, điều chế oxi – hidro – nước, các khái niệm về các loại phản ứng, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, thàng phần của không khí, sự cháy và sự oxi hoá khử, các kiến thức về dung dịch …

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH, kỹ năng làm một số bài tập nhận biết chất, bài tập viết PTHH minh hoạ cho chuỗi phản ứng

3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh:

3. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm III. Các hoạt động dạy – học:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Phát triển bài:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Kiến thức cần nhớ

1. Dung dịch

2. Nồng độ dung dịch 3. Pha chế dung dịch

II. Bài tập

Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ GV hệ thông hoá lại các vấn đề sau:

1. Dung dịch

2. Nồng độ dung dịch 3. Pha chế dung dịch

-HS thu nhận thông tin, tự hệ thông hoá các kiến thức cho mình, nêu các thắc mắc trong nội dung đề cương ôn tập

-GV nhận xét giải đáp cho HS các thắc mắc trong nọi dung đề cương

Hoạt động 2. Bài tập

Bài tập 1.

CuO + H2  t0 Cu + H2O Fe2O3 + H2  t0 Fe + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử

- Chất khử: H2

- Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3, Fe3O4.

Bài tập 2.

- Dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào miệng mỗi lọ, thấy lọ nào làm que đóm bùng cháy  chứa khí oxi

PTHH: C + O2  t0 CO2

- Dùng que đóm đang cháy đốt các chất khí trong 3 lọ còn lại, thấy chất khí nào cháy được với ngọn lửa màu xanh  lọ chứa khí H2

H2 + O2  t0 H2O

- Đổ dung dịch nước vôi trong vào 2 lọ còn lại, lọ nào làm nước vôi trong vẩn đục  chứa khí CO2

- PTHH: CO2 + Ca (OH) 2  CaCO3 + H2O

Bài tập 4

4 P + 5 O2  t0 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O  t0 2 H3PO4

Bài tập 5

Fe + O2  t0 Fe3O4

Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Fe + HCl  FeCl2 + H2

GV nêu bài tập 1: Viết các PTHH biểu diễn phản ứng H2 khử các oxit kim loại sau: CuO, Fe2O3, Fe3O4. Hãy chỉ ra đâu là phản ứng oxi hoá khử, chỉ ra chất khử và chất oxi hoá

HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

CuO + H2  t0 Cu + H2O Fe2O3 + H2  t0 Fe + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O

Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử -Chất khử: H2

-Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3, Fe3O4. GV nhận xét bổ sung ghi điểm cho HS

GV nêu bài tập 2. Có 4 lọ mất nhã đựng riêng biệt các chất khí không màu sau: O2, N2, H2, CO2. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất khí trên, viết các PTHH xảy ra nếu có. GV hướng dẫn HS làm bài tập trên, HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

-Dùng que đóm còn tàn đỏ đưa vào miệng mỗi lọ, thấy lọ nào làm que đóm bùng cháy  chứa khí oxi

PTHH: C + O2  t0 CO2

-Dùng que đóm đang cháy đốt các chất khí trong 3 lọ còn lại, thấy chất khí nào cháy được với ngọn lửa màu xanh  lọ chứa khí H2

H2 + O2  t0 H2O

-Đổ dung dịch nước vôi trong vào 2 lọ còn lại, lọ nào làm nước vôi trong vẩn đục  chứa khí CO2

-PTHH: CO2 + Ca (OH) 2  CaCO3 + H2O

GV nêu bài tập 3 cho HS về nhà làm: Có 4 lọ mất nhãn đựng riêng biết các chất dung dịch không màu sau: Ca (OH) 2, NaOH, HCl, NaCl. Trình bày PPHH để phân biệt các lọ hoá chất trên. Viết các PTHH xảy ra nếu có

GV nêu bài tập 4: Viết các PTHH biểu diễn những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

P  P2O5  H3PO4

GV hướng dẫn HS làm bài tập, HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

4 P + 5 O2  t0 2 P2O5

P2O5 + 3 H2O  t0 2 H3PO4

GV nhân xét bổ sung kết luận, ghi điểm cho HS

GV nêu bài tập: Viết các PTHH biểu diễn những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện nếu có:

Fe  Fe3O4  Fe  FeCl2

HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

Fe + O2  t0 Fe3O4

Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Fe + HCl  FeCl2 + H2

GV nhận xét bổ sung kết luận, ghi điểm cho HS 4. Củng cố:

- GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài

- HS nhắc lại cách làm bài tập nhận biết và bài tập viết PTHH cho chuỗi phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà học bài, xem lại các ví dụ, bài tập đã làm, xem các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập: GV cho thêm

- Chuẩn bị trước nội dung bài sau: xem lại các bước làm bài tập tính theo PTHH - Tiết sau thi học kì II

ÔN TẬP HỌC KỲ II I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS được ôn tập lại các kiến thức về tính chất ứng dụng, điều chế oxi – hidro – nước, các khái niệm về các loại phản ứng, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, thàng phần của không khí, sự cháy và sự oxi hoá khử, các kiến thức về dung dịch …

2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH, kỹ năng làm một số bài tập nhận biết chất, bài tập viết PTHH minh hoạ cho chuỗi phản ứng

3. Thái độ: HS có đức tính kiên trì chịu khó trong học tập II. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh:

IV. Các hoạt động dạy – học:

1. Ổn định: KTSS: ...

2. Bài cũ:

3. Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Phát triển bài:

Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Kiến thức cần nhớ

1. Dung dịch

2. Nồng độ dung dịch 3. Pha chế dung dịch

Hoạt động 1. Kiến thức cần nhớ GV hệ thông hoá lại các vấn đề sau:

1. Dung dịch

2. Nồng độ dung dịch 3. Pha chế dung dịch

-HS thu nhận thông tin, tự hệ thông hoá các kiến thức cho mình, nêu các thắc mắc trong nội dung đề cương ôn tập

II. Bài tập Bài tập 1.

CuO + H2  t0 Cu + H2O Fe2O3 + H2  t0 Fe + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử

- Chất khử: H2

- Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3, Fe3O4.

Bài tập 2

a. 2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3 H2

b. Số mol Al

nAl = 8. 1/27 = 0. 3 mol số mol chất tan sau phản ứng cứ 2 mol Al tạo thành 2 mol AlCl3

vậy 0. 3 mol Al tạo thành nZnCl2

nZnCl2= 0. 3x2/2 = 0. 3 mol khối lượng ZnCl2

mZnCl2= 0. 3 x 136 = 40. 8 g Khối lượng dung dịch:

Mdd = 200 + 8. 1 – mH2

Số mol H2 = 0. 3x3/2 = 0. 45 mol Khối lượng H2 = 0. 45 x 2 = 0. 9 g

Khối lượng dung dịch = 207. 2 g Nồng độ dung dịch thu được:

C% = mctx100%/mdd = 40.

8x100%/207. 8 = 19. 6 %

c. Thể tích H2 thu được = 0. 45 x 22. 4 = 10. 8 lit

-GV nhận xét giải đáp cho HS các thắc mắc trong nọi dung đề cương

Hoạt động 2. Bài tập

GV nêu bài tập 1: Viết các PTHH biểu diễn phản ứng H2 khử các oxit kim loại sau: CuO, Fe2O3, Fe3O4. Hãy chỉ ra đâu là phản ứng oxi hoá khử, chỉ ra chất khử và chất oxi hoá

HS tiến hành làm bài tập vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:

CuO + H2  t0 Cu + H2O Fe2O3 + H2  t0 Fe + H2O Fe3O4 + H2  t0 Fe + H2O

Các phản ứng trên đều là phản ứng oxi hoá khử -Chất khử: H2

-Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3, Fe3O4. GV nhận xét bổ sung ghi điểm cho HS

GV nêu bài tập 2: Hoà tan hoàn toàn 8. 1 g Al Cần dùng hết 200 g dung dịch HCl. Phản ứng xảy râ theo sơ đồ sau:

Al + HCl  AlCl3 + H2

a. Lập PTHH

b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng

c. Tính thể tích chất khí thu được ở đktc

GV hướng dẫn HS làm bài tập, 1 HS lên bảng chữa bài, HS khác nhận xét bổ sung kết luận:

a. 2 Al + 6 HCl  2 AlCl3 + 3 H2

b. Số mol Al

nAl = 8. 1/27 = 0. 3 mol số mol chất tan sau phản ứng cứ 2 mol Al tạo thành 2 mol AlCl3

vậy 0. 3 mol Al tạo thành nZnCl2

nZnCl2= 0. 3x2/2 = 0. 3 mol khối lượng ZnCl2

mZnCl2= 0. 3 x 136 = 40. 8 g Khối lượng dung dịch:

Mdd = 200 + 8. 1 – mH2

Số mol H2 = 0. 3x3/2 = 0. 45 mol Khối lượng H2 = 0. 45 x 2 = 0. 9 g Khối lượng dung dịch = 207. 2 g Nồng độ dung dịch thu được:

C% = mctx100%/mdd = 40. 8x100%/207. 8 = 19. 6 % c. Thể tích H2 thu được = 0. 45 x 22. 4 = 10. 8 lit 4. Củng cố:

- GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài

- HS nhắc lại cách làm bài tập nhận biết và bài tập viết PTHH cho chuỗi phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà học bài, xem lại các ví dụ, bài tập đã làm, xem các ví dụ trong SGK - Làm các bài tập: GV cho thêm

- Chuẩn bị trước nội dung bài sau: ôn tập lại theo nội dung đề cương ôn tập, đặc biệt là các bước làm bài tập tính theo PTHH

Một phần của tài liệu Giáo án Hóa học 8 cả năm 2013 - 2014 (Trang 138 - 148)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(148 trang)
w