Xác định tải trọng tác dụng lên khung

Một phần của tài liệu Thiết kế chung cư việt á bình dương (Trang 83 - 88)

Tĩnh tải a. Tĩnh tải sàn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006- CHUNG CƯ VIỆT Á- BÌNH DƯƠNG

GVHD: Th.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 86 SVTH: CAO ĐÀO BẮC

Vì cấu tạo sàn của các tầng là khác nhau do đó ta phân ra làm nhiều loại tĩnh tải sàn khác nhau. Như tĩnh tải sàn tầng điển hình, tĩnh tải sàn tầng hầm, tĩnh tải mái. Được xác định theo các bảng sau :

4.5.1. Tĩnh tải

Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn gs

tt=∑iini (1.4)

trong đó: i - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

i - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i.

Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 1.3 và 1.4

Bảng 1.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp, hành lang Lớp vật liệu Độ dày

(m)

(daN/m3)

Hệ số độ tin cậy n

gtt (daN/m2)

- Gạch Ceramit 0.01 2000 1.1 22

- Vữa lót 0.02 1800 1.3 46.8

- Sàn BTCT 0.09 2500 1.1 Etabs

- Vữa trát trần 0.015 1800 1.3 35.1

gtt 103.9

Bảng 1.4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn phòng vệ sinh, balcon, sân phơi

4.5.2. Tải trọng tường ngăn

Lớp vật liệu

Độ dày (m)

(daN/m3)

Hệ số độ tin cậy n

gtt (daN/m2)

- Gạch 0.01 2000 1.1 22

- Vữa lót 0.02 1800 1.3 46.8

- Sàn BTCT 0.0.9 2500 1.1 Etabs

- Vữa trát trần 0.015 1800 1.3 35.1

- Lớp chống thấm 0.05 2200 1.1 121

gtt 224.9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006- CHUNG CƯ VIỆT Á- BÌNH DƯƠNG

GVHD: Th.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 87 SVTH: CAO ĐÀO BẮC

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn giản, mang tính chất gần đúng). Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30%

diện tích lỗ cửa), tính theo công thức sau:

gt

qđ= 70%

A g h lt t ttc

(1.6) trong đó: lt - chiều dài tường;

ht - chiều cao tường;

A - diện tích ô sàn (A=ld x ln);

với : tường 10 gạch ống: gt

tc=180 (daN/m2).

Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy các ô sàn S1, S3, S7 và S12 có tường ngăn.

Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 1.6.

Bảng 1.6: Tĩnh tải tường ngăn tác dụng lên sàn

KH A(m2) lt(m) ht(m)

Trọng lượng tieõu chuaồn γttc(daN/m2)

n

Trọng lượng qui đổi gtqd(daN/m2)

S1 11.55 1.65 3.6 180 1.3 84.24

S2 12.37 1.65 3.6 180 1.3 78.66

S4 16.62 3.5 3.6 180 1.3 124.18

S5 17.81 3.75 3.6 180 1.3 124.16

S12 15.57 3.5 3.6 180 1.3 132.55

S13 16.68 3.75 3.6 180 1.3 132.57

S19 12.6 3.5 3.6 180 1.3 163.80

S20 13.5 3.75 3.6 180 1.3 163.80

4.5.3. Hoạt tải

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([1]) như sau:

ptt=ptc.np (1.5)

trong đó:

ptc -tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3/[1];

np -hệ số tin cậy, theo 4.3.3/[1]:

np=1.3 khi ptc≤ 150 (daN/m2) np=1.2 khi ptc≥ 150 (daN/m2) Kết quả tính toán trình bày ở bảng 1.5.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006- CHUNG CƯ VIỆT Á- BÌNH DƯƠNG

GVHD: Th.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 88 SVTH: CAO ĐÀO BẮC

Bảng 1.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn Công Năng Hoạt tải ptc

(daN/m2)

Hệ số độ tin cậy

np

Hoạt tải ptt (daN/m2) - Phòng khách, phòng ngủ, bếp,

vệ sinh, sân phơi 150 1.3 195

- Hành lang 300 1.2 360

- Ban công 200 1.2 240

4.5.4. Tĩnh tải do trọng lượng tường dầm

+ Tường dày 200mm trên các dầm:

g0.2 3 1800 1.1 0.03 3 1800 1.3 1305.36 daN / m        + Tường dày 100mm trên các dầm:

g0.1 3 1800 1.1 0.03 3 1800 1.3       652.68 daN / m

Tuy nhiên nhà có cửa khá nhiều nên ta lấy giá trị tải trọng tường như sau:

Tường 200: 1305.36×0.7=914 daN/m Tường 100: 652.68×0.7=457 daN/m

4.5.5. Tĩnh tải bể nước mái

Bể nước mái với kích thướt 7,0×7.5×1,5m được chống đỡ bởi 4 cột

Tải trọng bể nước tác dụng lên khung được truyền qua khung bởi các cột trên.

Bể nước được cấu tạo bởi bản nắp, dầm nắp, bản thành, bản đáy và dầm đáy.

Như vậy tải trọng bể nước tác dụng vào khung là trọng lượng bản thân các cấu kiện của bể cộng với trọng lượng nước trong bể và hoạt tải sữa chữa trên hồ.

Trường hợp bất lợi nhất khi bể có hoạt tải là bể đầy nước và người sửa chữa.

Tải trọng bản thân các cấu kiện của bể nước : gbt =354,75 kN

Họat tải nước và người sửa chữa:

+ Nước:

gn=7,5 × 7.0 × 1,5×10×1,1 = 866,25 kN + Sửa chữa:

P=7,5 × 7,0× 0.75×1,3 =51,19 kN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006- CHUNG CƯ VIỆT Á- BÌNH DƯƠNG

GVHD: Th.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 89 SVTH: CAO ĐÀO BẮC

Tổng tĩnh tải và họat tải tính toán: 1272,19 kN

Hồ nước có 6 cột như vậy tải trọng trên được chia ra không đều cho 6 cột chịu.

Tải trọng từng cột chịu là:

Phồ nước = 1272,19/4=318 kN

Do đăùc điểm hồ nước cú 6 cột được gắn trực tiếp lờn cỏc cột tầng dưới nờn tải trọng dưới chân cột sẽ được truyền vào cột của hệ khung. Khi nhập trên mô hình khung sẽ nhập tải tập trung P.

4.5.6. Tải Trọng Gió

Do tổng chiều cao công trình là dưới 40m tính từ mặt đất tự nhiên. Như vậy theo sách tiêu chuẩn xây dựng 229-1999 thì những công trình có chiều cao trên 40m mới cần tính gió động, vậy đối với công trình này thì không cần tính gió động tác dụng lên công trình mà chỉ cần xác định nội lực do gió tĩnh tác dụng.

Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên công trình.

 Công thức tính :

2

j O Z

W n.W .k .c(kN / m ) (5.5)

trong đó :

- W0 : Giá trị áp lực gió Tiêu Chuẩn (phụ thuộc vùng địa hình của công trình).

Công trình chung cư cao tầng Tự Lực ở Thành Phố Hồ Chí Minh ở vùng II- A.(Tra Bảng4TCVN2737-1995 trang 20).Ta được:W0 = 83(daN/m2)

- n : hệ số vượt tải, lấy n=1.2

- K(zj) : Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao , địa hình (Tra bảng 5 TCXD 2737-1999 trang 22 ).

- C : Hệ số khí động : phía đón gió : Cđón = 0.8 ; Chút = 0.6

Gió tác dụng lên công trình có thể được qui về lực phân bố trên dầm hoặc cột.

Trong đồ án này tôi quan niệm gió sẽ tác dụng phân bố trực tiếp lên dầm, ứng với cao độ từng tầng khác nhau lực gió tác dụng sẽ khác nhau với bề rộng chịu tải của mỗi dầm là h=3.5m (bằng 2 x ẵ chiều cao của tầng=2ì0.5(3.5)=3.5m

Như vậy tải phân bố do gió tác dụng vào dầm sẽ qui về dạng lực phân bố đều trêân m dài. Tính theo công thức sau: qW h(kN / m) .

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2006- CHUNG CƯ VIỆT Á- BÌNH DƯƠNG

GVHD: Th.S TRẦN THẠCH LINH TRANG 90 SVTH: CAO ĐÀO BẮC

Hoạt Tải a. Hoạt tải sàn

Tải trọng tạm thời (hoạt tải) phân bố lên sàn và cầu thang được lấy theo [3] bảng 3 TCVN 2737-1995.

Bảng 5.8: Bảng kết quả lực phân bố lên dầm do gió tác dụng:

Taàng

Chieàu cao Ht (m)

Cao trình Z (m)

k Chút Cđẩy

Whuùt

(kN/m2)

Wđẩy

(kN/m2)

Bề rộng

đón gió Lực gió By

(m) Bx

(m)

Fx

(kN)

Fy

(kN) Tầng KT 3.6 29.7 1.3689 0.8 0.6 1.09073 10.0818 56.4 40.2 2268.47 1616.89

Tầng 8 3.6 26.1 1.3447 0.8 0.6 1.07144 10.0804 56.4 40.2 2264.26 1613.89 Tầng 7 3.6 22.5 1.3174 0.8 0.6 1.0497 10.0787 56.4 40.2 2259.52 1610.51 Tầng 6 3.6 18.9 1.2861 0.8 0.6 1.02473 10.0769 56.4 40.2 2254.07 1606.62 Tầng 5 3.6 15.3 1.2491 0.8 0.6 0.99526 10.0746 56.4 40.2 2247.63 1602.04 Tầng 4 3.6 11.7 1.2036 0.8 0.6 0.95906 10.0719 56.4 40.2 2239.73 1596.41 Tầng 3 3.6 8.1 1.144 0.8 0.6 0.91157 10.0684 56.4 40.2 2229.37 1589.02 Tầng 2 3.6 4.5 1.0548 0.8 0.6 0.8405 10.063 56.4 40.2 2336.85 1665.62 Trệt 4 0.5 0.7788 0.8 0.6 0.62052 10.0465 56.4 40.2 1365.92 973.58

Một phần của tài liệu Thiết kế chung cư việt á bình dương (Trang 83 - 88)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(250 trang)